Mã ICD-10 I22 — Nhồi máu cơ tim tái phát

I22 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Nhồi máu cơ tim tái phát, tiếng Anh là Subsequent myocardial infarction. Mã này nằm trong nhóm I20-I25 — Bệnh tim thiếu máu cục bộ, thuộc chương IX — Bệnh hệ tuần hoàn. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Nhồi máu cơ tim tiến triển”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

I22mã ICD-10
4mã chi tiết 4 ký tự
I20-I25nhóm bệnh
IXchương ICD-10

Tên thường gọi: nhồi máu cơ tim. Người bệnh và hồ sơ ngoài chuyên môn thường dùng các tên này, còn bảng mã ICD-10 ghi là “Nhồi máu cơ tim tái phát”.

4 mã chi tiết của I22

Từ I22.0 đến I22.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
I22.0 Nhồi máu cơ tim tái phát của thành trước · tên cũ: Nhồi máu cơ tim tiến triển của thành trướcSubsequent myocardial infarction of anterior wall
I22.1 Nhồi máu cơ tim tái phát của thành dưới · tên cũ: Nhồi máu cơ tim tiến triển của thành dướiSubsequent myocardial infarction of inferior wall
I22.8 Nhồi máu cơ tim tái phát ở vị trí khác · tên cũ: Nhồi máu cơ tim tiến triển ở vị trí khácSubsequent myocardial infarction of other sites
I22.9 Nhồi máu cơ tim tái phát ở vị trí không xác định · tên cũ: Nhồi máu cơ tim tiến triển ở vị trí không xác địnhSubsequent myocardial infarction of unspecified site

Ghi chú phân loại của mã I22

Hướng dẫn mã hóa: Nhồi máu tiến triển (cấp tính) (của): thành trước không xác định khác trước mỏm trước bên trước vách

Coding Guidance: Subsequent infarction (acute) (of): anterior (wall) NOS anteroapical anterolateral anteroseptal

Hướng dẫn mã hóa: Nhồi máu tiến triển (cấp tính) (của): thành cơ hoành thành dưới không xác định khác dưới bên sau dưới

Coding Guidance: Subsequent infarction (acute) (of): diaphragmatic wall inferior (wall) NOS inferolateral inferoposterior

Hướng dẫn mã hóa: Nhồi máu cơ tim tiển triển (cấp tính): mỏm bên đáy- bên bên- cao thành bên không xác định khác sau (thực) sau- đáy sau bên sau vách vách không xác định khác

Coding Guidance: Subsequent myocardial infarction (acute) (of): apical- lateral basal- lateral high lateral lateral (wall) NOS posterior (true) posterobasal posterolateral posteroseptal septal NOS

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
I22Nhồi máu cơ tim tái phátNhồi máu cơ tim tiến triển
I22.0Nhồi máu cơ tim tái phát của thành trướcNhồi máu cơ tim tiến triển của thành trước
I22.1Nhồi máu cơ tim tái phát của thành dướiNhồi máu cơ tim tiến triển của thành dưới
I22.8Nhồi máu cơ tim tái phát ở vị trí khácNhồi máu cơ tim tiến triển ở vị trí khác
I22.9Nhồi máu cơ tim tái phát ở vị trí không xác địnhNhồi máu cơ tim tiến triển ở vị trí không xác định

Danh mục pháp lý liên quan đến mã I22

1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.

Danh mụcÝ nghĩaMã trong danh mụcVăn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngàyNgười lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.I22 — Hội chứng mạch vành cấp46/2016/TT-BYT

Từ khoá dẫn tới mã I22

5 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Nhồi máu (của) | cơ tim, thuộc cơ tim (cấp tính hoặc thời gian khởi phát từ 4 tuần trở xuống) | tiếp theo (lan rộng) (tái phát) (tái nhồi máu) (Infarct, infarction (of) | myocardium, myocardial (acute or with a stated duration of 4 weeks or less) | subsequent (extension) (recurrent) (reinfarction))
  • Nhồi máu (của) | cơ tim, thuộc cơ tim (cấp tính hoặc thời gian khởi phát từ 4 tuần trở xuống) | tiếp theo (lan rộng) (tái phát) (tái nhồi máu) | dưới (thành) (Infarct, infarction (of) | myocardium, myocardial (acute or with a stated duration of 4 weeks or less) | subsequent (extension) (recurrent) (reinfarction) | inferior (wall))
  • Nhồi máu (của) | cơ tim, thuộc cơ tim (cấp tính hoặc thời gian khởi phát từ 4 tuần trở xuống) | tiếp theo (lan rộng) (tái phát) (tái nhồi máu) | đặc hiệu KPLNK (Infarct, infarction (of) | myocardium, myocardial (acute or with a stated duration of 4 weeks or less) | subsequent (extension) (recurrent) (reinfarction) | specified NEC)
  • Nhồi máu (của) | cơ tim, thuộc cơ tim (cấp tính hoặc thời gian khởi phát từ 4 tuần trở xuống) | tiếp theo (lan rộng) (tái phát) (tái nhồi máu) | hoành (thành) (Infarct, infarction (of) | myocardium, myocardial (acute or with a stated duration of 4 weeks or less) | subsequent (extension) (recurrent) (reinfarction) | diaphragmatic (wall))
  • Nhồi máu (của) | cơ tim, thuộc cơ tim (cấp tính hoặc thời gian khởi phát từ 4 tuần trở xuống) | tiếp theo (lan rộng) (tái phát) (tái nhồi máu) | trước (thành) (Infarct, infarction (of) | myocardium, myocardial (acute or with a stated duration of 4 weeks or less) | subsequent (extension) (recurrent) (reinfarction) | anterior (wall))

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm I20-I25 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
I20Cơn đau thắt ngực
I21Nhồi máu cơ tim cấp tính
I23Biến chứng hiện tại xác định sau nhồi máu cơ tim cấp tính
I24Bệnh tim thiếu máu cục bộ cấp tính khác
I25Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Nhồi máu cơ tim là mã ICD-10 nào?

Tên thường gọi nhồi máu cơ tim tương ứng với mã ICD-10 I22 — "Nhồi máu cơ tim tái phát" trong bảng mã ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT. Tuỳ thể bệnh và biến chứng, hồ sơ bệnh án còn ghi mã chi tiết 4 ký tự tương ứng.

Mã I22 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã I22 là "Nhồi máu cơ tim tái phát", tên tiếng Anh là "Subsequent myocardial infarction", thuộc nhóm I20-I25 — Bệnh tim thiếu máu cục bộ của chương IX — Bệnh hệ tuần hoàn.

Mã I22 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã I22 được chi tiết thành 4 mã 4 ký tự: I22.0 (Nhồi máu cơ tim tái phát của thành trước); I22.1 (Nhồi máu cơ tim tái phát của thành dưới); I22.8 (Nhồi máu cơ tim tái phát ở vị trí khác); I22.9 (Nhồi máu cơ tim tái phát ở vị trí không xác định).

Tên bệnh của mã I22 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã I22 là "Nhồi máu cơ tim tái phát", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Nhồi máu cơ tim tiến triển". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Bệnh mã I22 có được hưởng chế độ gì không?

Mã I22 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ