Mã F06 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn tâm thần khác do tổn thương và/ hoặc rối loạn chức năng não và/ hoặc do bệnh thực thể, tiếng Anh là Other mental disorders due to brain damage and dysfunction and to physical disease. Mã này nằm trong nhóm F00-F09 — Rối loạn tâm thần thực tổn bao gồm rối loạn tâm thần triệu chứng, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Rối loạn tâm thần khác do tổn thương và rối loạn chức năng não và do bệnh cơ thể”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
Từ F06.0 đến F06.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| F06.0 | Ảo giác thực tổn | Organic hallucinosis |
| F06.1 | Rối loạn căng trương lực thực tổn | Organic catatonic disorder |
| F06.2 | Rối loạn hoang tưởng thực tổn [giống tâm thần phân liệt] | Organic delusional [schizophrenia- like] disorder |
| F06.3 | Rối loạn khí sắc [cảm xúc] thực tổn | Organic mood [affective] disorders |
| F06.4 | Rối loạn lo âu thực tổn | Organic anxiety disorder |
| F06.5 | Rối loạn phân ly thực tổn | Organic dissociative disorder |
| F06.6 | Rối loạn cảm xúc không ổn định [suy nhược] thực tổn · tên cũ: Rối loạn cảm xúc dao động (suy nhược) thực tổn | Organic emotionally labile [asthenic] disorder |
| F06.7 | Rối loạn nhận thức nhẹ | Mild cognitive disorder |
| F06.8 | Rối loạn tâm thần xác định khác do tổn thương và/ hoặc rối loạn chức năng não và/ hoặc bệnh thực thể · tên cũ: Các rối loạn tâm thần biệt định khác do tổn thương não; rối loạn chức năng não và bệnh lý cơ thể | Other specified mental disorders due to brain damage and dysfunction and to physical disease |
| F06.9 | Rối loạn tâm thần không xác định do tổn thương và/ hoặc rối loạn chức năng não và/ hoặc bệnh thực thể · tên cũ: Rối loạn tâm thần không biệt định do tổn thương não và rối loạn chức năng não và bệnh lý cơ thể | Unspecified mental disorder due to brain damage and dysfunction and to physical disease |
Hướng dẫn mã hóa: Một rối loạn ảo giác dai dẳng hoặc tái phát, thường là ảo thị hoặc ảo thanh, xảy ra trong trạng thái ý thức tỉnh táo mà đối tượng có thể hoặc không thể nhận ra như vậy. Hoang tưởng có thể hình thành từ các ảo giác nhưng các hoang tưởng không nổi trội trong bệnh cảnh lâm sàng; nhận thức có thể được bảo tồn. Trạng thái ảo giác thực tổn (không nghiện rượu) Loại trừ: ảo giác do rượu (F10.5) tâm thần phân liệt (F20.-)
Coding Guidance: A disorder of persistent or recurrent hallucinations, usually visual or auditory, that occur in clear consciousness and may or may not be recognized by the subject as such. Delusional elaboration of the hallucinations may occur, but delusions do not dominate the clinical picture; insight may be preserved. Organic hallucinatory state (nonalcoholic) Excl.: alcoholic hallucinosis (F10.5) schizophrenia (F20.-)
Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn hoạt động tâm thần giảm (sững sờ) hoặc tăng (hưng phấn) liên quan đến các triệu chứng catatonic. Các thái cực của rối loạn tâm thần vận động có thể xen kẽ nhau. Loại trừ: tâm thần phân liệt thể căng trương lực cơ (F20.2) sững sờ: không xác định khác (R40.1) phân ly (F44.2)
Coding Guidance: A disorder of diminished (stupor) or increased (excitement) psychomotor activity associated with catatonic symptoms. The extremes of psychomotor disturbance may alternate. Excl.: catatonic schizophrenia (F20.2) stupor: NOS (R40.1) dissociative (F44.2)
Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn trong đó ảo tưởng dai dẳng hoặc tái diễn chi phối bệnh cảnh lâm sàng. Ảo tưởng có thể đi kèm với ảo giác. Một số đặc điểm gợi ý đến bệnh tâm thần phân liệt có thể xuất hiện như ảo giác kỳ quái hoặc rối loạn tư duy. Trạng thái thực tổn hoang tưởng và hoang tưởng- ảo giác Loạn thần giống tâm thần phân liệt do bệnh động kinh Loại trừ: rối loạn: loạn thần cấp tính và/ hoặc ngắn hạn (F23.-) hoang tưởng dai dẳng (F22.-) loạn thần do ma tuý gây ra (F11.-- F19.- với ký tự thứ tư chung là.5) tâm thần phân liệt (F20.-)
Coding Guidance: A disorder in which persistent or recurrent delusions dominate the clinical picture. The delusions may be accompanied by hallucinations. Some features suggestive of schizophrenia, such as bizarre hallucinations or thought disorder, may be present. Paranoid and paranoid- hallucinatory organic states Schizophrenia- like psychosis in epilepsy Excl.: disorder: acute and transient psychotic (F23.-) persistent delusional (F22.-) psychotic drug- induced (F11- F19 with common fourth character.5) schizophrenia (F20.-)
Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn được đặc trưng bởi một sự thay đổi khí sắc hoặc cảm xúc, thường đi kèm với một sự thay đổi mức độ hoạt động toàn bộ, trầm cảm, hưng cảm nhẹ, hưng cảm hoặc lưỡng cực (xem F30.-- F38.-), nhưng biểu hiện như là hậu quả của một rối loạn thực thể. Loại trừ: rối loạn khí sắc [cảm xúc], không do thực tổn hoặc không xác định (F30.-- F39)
Coding Guidance: Disorders characterized by a change in mood or affect, usually accompanied by a change in the overall level of activity, depressive, hypomanic, manic or bipolar (see F30- F38), but arising as a consequence of an organic disorder. Excl.: mood disorders, nonorganic or unspecified (F30- F39)
Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn được đặc trưng bởi những nét mô tả thiết yếu của một rối loạn lo âu tổng quát (F41.1), một rối loạn hoảng sợ (F41.0) hoặc kết hợp cả hai, nhưng phát sinh do hậu quả của rối loạn thực tổn. Loại trừ: rối loạn lo âu, không thực tổn hoặc không xác định (F41.-)
Coding Guidance: A disorder characterized by the essential descriptive features of a generalized anxiety disorder (F41.1), a panic disorder (F41.0), or a combination of both, but arising as a consequence of an organic disorder. Excl.: anxiety disorders, nonorganic or unspecified (F41.-)
Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn được đặc trưng bởi mất một phần hoặc hoàn toàn sự hợp nhất bình thường giữa trí nhớ quá khứ, ý thức bản thân và cảm giác nhất thời, và sự kiểm soát những vận động của cơ thể (xem F44.-) nhưng biểu hiện như là một hậu quả của một rối loạn thực thể. Loại trừ: rối loạn phân ly [chuyển dạng] không thực tổn hoặc không xác định (F44.-)
Coding Guidance: A disorder characterized by a partial or complete loss of the normal integration between memories of the past, awareness of identity and immediate sensations, and control of bodily movements (see F44.-), but arising as a consequence of an organic disorder. Excl.: dissociative [conversion] disorders, nonorganic or unspecified (F44.-)
Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn được đặc trưng bởi sự khó kềm chế về cảm xúc, hoặc cảm xúc không ổn định, mệt mỏi và một số các cảm giác khó chịu của cơ thể (chẳng hạn: chóng mặt) và các chứng đau nhưng biểu hiện như là hậu quả của một rối loạn thực tổn. Loại trừ: rối loạn dạng cơ thể, thực tổn hoặc không xác định (F45.-)
Coding Guidance: A disorder characterized by emotional incontinence or lability, fatigability, and a variety of unpleasant physical sensations (e. g. dizziness) and pains, but arising as a consequence of an organic disorder. Excl.: somatoform disorders, nonorganic or unspecified (F45.-)
Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn được đặc trưng bởi sự sút giảm về trí nhớ, khó khăn trong học tập, và suy giảm khả năng tập trung vào công việc không phải chỉ trong những giai đoạn ngắn. Thường có cảm giác mệt mỏi tâm thần rõ rệt khi phải cố gắng làm việc về trí óc và việc học hỏi kiến thức mới thấy là khó khăn chủ quan ngay cả khi thành công khác quan. Không có một triệu chứng nào trong số các triệu chứng này quá trầm trọng đủ để chẩn đoán hoặc là sa sút trí tuệ (F00.-- F03) hoặc mê sảng (F05.-). Chỉ nên chọn chẩn đoán này khi kết hợp với rối loạn cơ thể được xác định, và không chẩn đoán khi có bất cứ rối loạn tâm thần hoặc hành vi nào được phân loại ở F10- F99. Rối loạn này có thể xảy ra trước, đi kèm hoặc sau các tình trạng nhiễm trùng và các rối loạn cơ thể khác nhau, trong cả bệnh lý não lẫn bệnh toàn thân nhưng không cần thiết phải có ảnh hưởng rõ ràng trực tiếp đến não. Có thể được chẩn đoán phân biệt với hội chứng sau viêm não (F07.1) và hội chứng sau chấn động não (F07.2) bởi căn nguyên khác nhau, giới hạn hẹp hơn của triệu chứng, nói chung, nhẹ hơn và thường tồn tại ngắn hơn.
Coding Guidance: A disorder characterized by impairment of memory, learning difficulties, and reduced ability to concentrate on a task for more than brief periods. There is often a marked feeling of mental fatigue when mental tasks are attempted, and new learning is found to be subjectively difficult even when objectively successful. None of these symptoms is so severe that a diagnosis of either dementia (F00- F03) or delirium (F05.-) can be made. This diagnosis should be made only in association with a specified physical disorder, and should not be made in the presence of any of the mental or behavioural disorders classified to F10- F99. The disorder may precede, accompany, or follow a wide variety of infections and physical disorders, both cerebral and systemic, but direct evidence of cerebral involvement is not necessarily present. It can be differentiated from postencephalitic syndrome (F07.1) and postconcussional syndrome (F07.2) by its different etiology, more restricted range of generally milder symptoms, and usually shorter duration.
Hướng dẫn mã hóa: Loạn thần động kinh không xác định khác
Coding Guidance: Epileptic psychosis NOS
Hướng dẫn mã hóa: Thực tổn: hội chứng não không xác định khác rối loạn tâm thần không xác định khác
Coding Guidance: Organic: brain syndrome NOS mental disorder NOS
4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| F06 | Rối loạn tâm thần khác do tổn thương và/ hoặc rối loạn chức năng não và/ hoặc do bệnh thực thể | Rối loạn tâm thần khác do tổn thương và rối loạn chức năng não và do bệnh cơ thể |
| F06.6 | Rối loạn cảm xúc không ổn định [suy nhược] thực tổn | Rối loạn cảm xúc dao động (suy nhược) thực tổn |
| F06.8 | Rối loạn tâm thần xác định khác do tổn thương và/ hoặc rối loạn chức năng não và/ hoặc bệnh thực thể | Các rối loạn tâm thần biệt định khác do tổn thương não; rối loạn chức năng não và bệnh lý cơ thể |
| F06.9 | Rối loạn tâm thần không xác định do tổn thương và/ hoặc rối loạn chức năng não và/ hoặc bệnh thực thể | Rối loạn tâm thần không biệt định do tổn thương não và rối loạn chức năng não và bệnh lý cơ thể |
1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.
| Danh mục | Ý nghĩa | Mã trong danh mục | Văn bản |
|---|---|---|---|
| Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày | Người lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội. | F06 — Rối loạn tâm thần do tổn thương, rối loạn chức năng não và bệnh lý cơ thể | 46/2016/TT-BYT |
64 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm F00-F09 có trang tra cứu riêng.
| Mã | Tên bệnh |
|---|---|
| F00 | Sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer (G30.-†) |
| F01 | Sa sút trí tuệ do bệnh mạch máu |
| F02 | Sa sút trí tuệ do bệnh khác đã phân loại mục khác |
| F03 | Sa sút trí tuệ không xác định |
| F04 | Hội chứng quên thực tổn, không do rượu và/ hoặc chất hướng thần khác |
| F05 | Mê sảng, không do rượu và/ hoặc chất hướng thần khác |
| F07 | Rối loạn nhân cách và/ hoặc hành vi do bệnh lý, tổn thương và/ hoặc rối loạn chức năng não |