Mã ICD-10 F06 — Rối loạn tâm thần khác do tổn thương và/ hoặc rối loạn chức năng não và/ hoặc do bệnh thực thể

F06 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn tâm thần khác do tổn thương và/ hoặc rối loạn chức năng não và/ hoặc do bệnh thực thể, tiếng Anh là Other mental disorders due to brain damage and dysfunction and to physical disease. Mã này nằm trong nhóm F00-F09 — Rối loạn tâm thần thực tổn bao gồm rối loạn tâm thần triệu chứng, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Rối loạn tâm thần khác do tổn thương và rối loạn chức năng não và do bệnh cơ thể”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

F06mã ICD-10
10mã chi tiết 4 ký tự
F00-F09nhóm bệnh
Vchương ICD-10

10 mã chi tiết của F06

Từ F06.0 đến F06.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
F06.0 Ảo giác thực tổn Organic hallucinosis
F06.1 Rối loạn căng trương lực thực tổn Organic catatonic disorder
F06.2 Rối loạn hoang tưởng thực tổn [giống tâm thần phân liệt] Organic delusional [schizophrenia- like] disorder
F06.3 Rối loạn khí sắc [cảm xúc] thực tổn Organic mood [affective] disorders
F06.4 Rối loạn lo âu thực tổn Organic anxiety disorder
F06.5 Rối loạn phân ly thực tổn Organic dissociative disorder
F06.6 Rối loạn cảm xúc không ổn định [suy nhược] thực tổn · tên cũ: Rối loạn cảm xúc dao động (suy nhược) thực tổnOrganic emotionally labile [asthenic] disorder
F06.7 Rối loạn nhận thức nhẹ Mild cognitive disorder
F06.8 Rối loạn tâm thần xác định khác do tổn thương và/ hoặc rối loạn chức năng não và/ hoặc bệnh thực thể · tên cũ: Các rối loạn tâm thần biệt định khác do tổn thương não; rối loạn chức năng não và bệnh lý cơ thểOther specified mental disorders due to brain damage and dysfunction and to physical disease
F06.9 Rối loạn tâm thần không xác định do tổn thương và/ hoặc rối loạn chức năng não và/ hoặc bệnh thực thể · tên cũ: Rối loạn tâm thần không biệt định do tổn thương não và rối loạn chức năng não và bệnh lý cơ thểUnspecified mental disorder due to brain damage and dysfunction and to physical disease

Ghi chú phân loại của mã F06

Hướng dẫn mã hóa: Một rối loạn ảo giác dai dẳng hoặc tái phát, thường là ảo thị hoặc ảo thanh, xảy ra trong trạng thái ý thức tỉnh táo mà đối tượng có thể hoặc không thể nhận ra như vậy. Hoang tưởng có thể hình thành từ các ảo giác nhưng các hoang tưởng không nổi trội trong bệnh cảnh lâm sàng; nhận thức có thể được bảo tồn. Trạng thái ảo giác thực tổn (không nghiện rượu) Loại trừ: ảo giác do rượu (F10.5) tâm thần phân liệt (F20.-)

Coding Guidance: A disorder of persistent or recurrent hallucinations, usually visual or auditory, that occur in clear consciousness and may or may not be recognized by the subject as such. Delusional elaboration of the hallucinations may occur, but delusions do not dominate the clinical picture; insight may be preserved. Organic hallucinatory state (nonalcoholic) Excl.: alcoholic hallucinosis (F10.5) schizophrenia (F20.-)

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn hoạt động tâm thần giảm (sững sờ) hoặc tăng (hưng phấn) liên quan đến các triệu chứng catatonic. Các thái cực của rối loạn tâm thần vận động có thể xen kẽ nhau. Loại trừ: tâm thần phân liệt thể căng trương lực cơ (F20.2) sững sờ: không xác định khác (R40.1) phân ly (F44.2)

Coding Guidance: A disorder of diminished (stupor) or increased (excitement) psychomotor activity associated with catatonic symptoms. The extremes of psychomotor disturbance may alternate. Excl.: catatonic schizophrenia (F20.2) stupor: NOS (R40.1) dissociative (F44.2)

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn trong đó ảo tưởng dai dẳng hoặc tái diễn chi phối bệnh cảnh lâm sàng. Ảo tưởng có thể đi kèm với ảo giác. Một số đặc điểm gợi ý đến bệnh tâm thần phân liệt có thể xuất hiện như ảo giác kỳ quái hoặc rối loạn tư duy. Trạng thái thực tổn hoang tưởng và hoang tưởng- ảo giác Loạn thần giống tâm thần phân liệt do bệnh động kinh Loại trừ: rối loạn: loạn thần cấp tính và/ hoặc ngắn hạn (F23.-) hoang tưởng dai dẳng (F22.-) loạn thần do ma tuý gây ra (F11.-- F19.- với ký tự thứ tư chung là.5) tâm thần phân liệt (F20.-)

Coding Guidance: A disorder in which persistent or recurrent delusions dominate the clinical picture. The delusions may be accompanied by hallucinations. Some features suggestive of schizophrenia, such as bizarre hallucinations or thought disorder, may be present. Paranoid and paranoid- hallucinatory organic states Schizophrenia- like psychosis in epilepsy Excl.: disorder: acute and transient psychotic (F23.-) persistent delusional (F22.-) psychotic drug- induced (F11- F19 with common fourth character.5) schizophrenia (F20.-)

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn được đặc trưng bởi một sự thay đổi khí sắc hoặc cảm xúc, thường đi kèm với một sự thay đổi mức độ hoạt động toàn bộ, trầm cảm, hưng cảm nhẹ, hưng cảm hoặc lưỡng cực (xem F30.-- F38.-), nhưng biểu hiện như là hậu quả của một rối loạn thực thể. Loại trừ: rối loạn khí sắc [cảm xúc], không do thực tổn hoặc không xác định (F30.-- F39)

Coding Guidance: Disorders characterized by a change in mood or affect, usually accompanied by a change in the overall level of activity, depressive, hypomanic, manic or bipolar (see F30- F38), but arising as a consequence of an organic disorder. Excl.: mood disorders, nonorganic or unspecified (F30- F39)

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn được đặc trưng bởi những nét mô tả thiết yếu của một rối loạn lo âu tổng quát (F41.1), một rối loạn hoảng sợ (F41.0) hoặc kết hợp cả hai, nhưng phát sinh do hậu quả của rối loạn thực tổn. Loại trừ: rối loạn lo âu, không thực tổn hoặc không xác định (F41.-)

Coding Guidance: A disorder characterized by the essential descriptive features of a generalized anxiety disorder (F41.1), a panic disorder (F41.0), or a combination of both, but arising as a consequence of an organic disorder. Excl.: anxiety disorders, nonorganic or unspecified (F41.-)

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn được đặc trưng bởi mất một phần hoặc hoàn toàn sự hợp nhất bình thường giữa trí nhớ quá khứ, ý thức bản thân và cảm giác nhất thời, và sự kiểm soát những vận động của cơ thể (xem F44.-) nhưng biểu hiện như là một hậu quả của một rối loạn thực thể. Loại trừ: rối loạn phân ly [chuyển dạng] không thực tổn hoặc không xác định (F44.-)

Coding Guidance: A disorder characterized by a partial or complete loss of the normal integration between memories of the past, awareness of identity and immediate sensations, and control of bodily movements (see F44.-), but arising as a consequence of an organic disorder. Excl.: dissociative [conversion] disorders, nonorganic or unspecified (F44.-)

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn được đặc trưng bởi sự khó kềm chế về cảm xúc, hoặc cảm xúc không ổn định, mệt mỏi và một số các cảm giác khó chịu của cơ thể (chẳng hạn: chóng mặt) và các chứng đau nhưng biểu hiện như là hậu quả của một rối loạn thực tổn. Loại trừ: rối loạn dạng cơ thể, thực tổn hoặc không xác định (F45.-)

Coding Guidance: A disorder characterized by emotional incontinence or lability, fatigability, and a variety of unpleasant physical sensations (e. g. dizziness) and pains, but arising as a consequence of an organic disorder. Excl.: somatoform disorders, nonorganic or unspecified (F45.-)

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn được đặc trưng bởi sự sút giảm về trí nhớ, khó khăn trong học tập, và suy giảm khả năng tập trung vào công việc không phải chỉ trong những giai đoạn ngắn. Thường có cảm giác mệt mỏi tâm thần rõ rệt khi phải cố gắng làm việc về trí óc và việc học hỏi kiến thức mới thấy là khó khăn chủ quan ngay cả khi thành công khác quan. Không có một triệu chứng nào trong số các triệu chứng này quá trầm trọng đủ để chẩn đoán hoặc là sa sút trí tuệ (F00.-- F03) hoặc mê sảng (F05.-). Chỉ nên chọn chẩn đoán này khi kết hợp với rối loạn cơ thể được xác định, và không chẩn đoán khi có bất cứ rối loạn tâm thần hoặc hành vi nào được phân loại ở F10- F99. Rối loạn này có thể xảy ra trước, đi kèm hoặc sau các tình trạng nhiễm trùng và các rối loạn cơ thể khác nhau, trong cả bệnh lý não lẫn bệnh toàn thân nhưng không cần thiết phải có ảnh hưởng rõ ràng trực tiếp đến não. Có thể được chẩn đoán phân biệt với hội chứng sau viêm não (F07.1) và hội chứng sau chấn động não (F07.2) bởi căn nguyên khác nhau, giới hạn hẹp hơn của triệu chứng, nói chung, nhẹ hơn và thường tồn tại ngắn hơn.

Coding Guidance: A disorder characterized by impairment of memory, learning difficulties, and reduced ability to concentrate on a task for more than brief periods. There is often a marked feeling of mental fatigue when mental tasks are attempted, and new learning is found to be subjectively difficult even when objectively successful. None of these symptoms is so severe that a diagnosis of either dementia (F00- F03) or delirium (F05.-) can be made. This diagnosis should be made only in association with a specified physical disorder, and should not be made in the presence of any of the mental or behavioural disorders classified to F10- F99. The disorder may precede, accompany, or follow a wide variety of infections and physical disorders, both cerebral and systemic, but direct evidence of cerebral involvement is not necessarily present. It can be differentiated from postencephalitic syndrome (F07.1) and postconcussional syndrome (F07.2) by its different etiology, more restricted range of generally milder symptoms, and usually shorter duration.

Hướng dẫn mã hóa: Loạn thần động kinh không xác định khác

Coding Guidance: Epileptic psychosis NOS

Hướng dẫn mã hóa: Thực tổn: hội chứng não không xác định khác rối loạn tâm thần không xác định khác

Coding Guidance: Organic: brain syndrome NOS mental disorder NOS

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
F06Rối loạn tâm thần khác do tổn thương và/ hoặc rối loạn chức năng não và/ hoặc do bệnh thực thểRối loạn tâm thần khác do tổn thương và rối loạn chức năng não và do bệnh cơ thể
F06.6Rối loạn cảm xúc không ổn định [suy nhược] thực tổnRối loạn cảm xúc dao động (suy nhược) thực tổn
F06.8Rối loạn tâm thần xác định khác do tổn thương và/ hoặc rối loạn chức năng não và/ hoặc bệnh thực thểCác rối loạn tâm thần biệt định khác do tổn thương não; rối loạn chức năng não và bệnh lý cơ thể
F06.9Rối loạn tâm thần không xác định do tổn thương và/ hoặc rối loạn chức năng não và/ hoặc bệnh thực thểRối loạn tâm thần không biệt định do tổn thương não và rối loạn chức năng não và bệnh lý cơ thể

Danh mục pháp lý liên quan đến mã F06

1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.

Danh mụcÝ nghĩaMã trong danh mụcVăn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngàyNgười lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.F06 — Rối loạn tâm thần do tổn thương, rối loạn chức năng não và bệnh lý cơ thể46/2016/TT-BYT

Từ khoá dẫn tới mã F06

64 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • (Các) thay đổi, biến đổi (của) | nhận thức (nhẹ) (thực thể) do hoặc thứ phát sau tình trạng y tế tổng quát (Change (s) (of) | cognitive (mild) (organic) due to or secondary to general medical condition)
  • Bệnh, bị bệnh | tâm thần | thực thể (Disease, diseased | mental | organic)
  • Chứng ảo giác (mạn tính) | thực thể (Hallucinosis (chronic) | organic)
  • Động kinh, (thuộc) động kinh | hư hại (tâm thần) (Epilepsy, epileptic, epilepsia | deterioration (mental))
  • Giai đoạn | loạn thần | thực thể (Episode | psychotic | organic)
  • Giai đoạn loạn thần do hoặc liên quan với tình trạng thực thể (Psychotic episode due to or associated with physical condition)
  • Giảm, biến chất, hư hại | do động kinh (Deterioration | epileptic)
  • Hội chứng | não (Syndrome | brain)
  • Hội chứng | não | loạn thần (Syndrome | brain | psychotic)
  • Hội chứng | não | thực thể (Syndrome | brain | organic)
  • Hội chứng | não | thực thể | sau chấn thương (không có loạn thần) | loạn thần (Syndrome | brain | organic | post- traumatic (nonpsychotic) | psychotic)
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | (thuộc) động kinh (Psychosis, psychotic | epileptic)
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | do hoặc liên quan với | bệnh thể chất (Psychosis, psychotic | due to or associated with | physical disease)
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | do hoặc liên quan với | đa xơ cứng (Psychosis, psychotic | due to or associated with | multiple sclerosis)
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | do hoặc liên quan với | động kinh (Psychosis, psychotic | due to or associated with | epilepsy)
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | do hoặc liên quan với | múa giật Huntington (Psychosis, psychotic | due to or associated with | Huntington' s chorea)
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | do hoặc liên quan với | thiếu máu cục bộ, mạch máu não (toàn thể) (Psychosis, psychotic | due to or associated with | ischemia, cerebrovascular (generalized))
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | Giai đoạn | do hoặc liên quan với tình trạng thực thể (Psychosis, psychotic | episode | due to or associated with physical condition)
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | giống tâm thần phân liệt, trong bệnh động kinh (Psychosis, psychotic | schizophrenia- like, in epilepsy)
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | thực thể | do hoặc liên quan với | bệnh tật | nội tiết hoặc chuyển hoá (Psychosis, psychotic | organic | due to or associated with | disease | endocrine or metabolic)
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | thực thể | do hoặc liên quan với | chấn thương, não (khi sinh) (do dòng điện) (phẫu thuật) (Psychosis, psychotic | organic | due to or associated with | trauma, brain (birth) (from electric current) (surgical))
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | thực thể | do hoặc liên quan với | nhiễm trùng | não (nội sọ) (Psychosis, psychotic | organic | due to or associated with | infection | brain (intracranial))
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | thực thể | nhiễm trùng (Psychosis, psychotic | organic | infective)
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | thực thể | sau chấn thương (Psychosis, psychotic | organic | post- traumatic)
  • Mất, suy giảm (của) | trí nhớ | nhẹ, theo sau tổn thương não thực thể (Loss (of) | memory | mild, following organic brain damage)
  • Phản ứng | loạn thần | do hoặc liên quan với tình trạng thực thể (Reaction | psychotic | due to or associated with physical condition)
  • Rối loạn (của) | cảm xúc (khí sắc, tâm trạng) | thực thể (hỗn hợp) (Disorder (of) | affective (mood) | organic (mixed))
  • Rối loạn (của) | căng trương lực | do (thứ phát sau) tình trạng y tế tổng quát (Disorder (of) | catatonic | due to (secondary to) general medical condition)
  • Rối loạn (của) | căng trương lực | thực thể (Disorder (of) | catatonic | organic)
  • Rối loạn (của) | hưng cảm | thực thể (Disorder (of) | manic | organic)
  • Rối loạn (của) | khí sắc, tâm trạng | do (thứ phát do) | tình trạng y tế tổng quát (Disorder (of) | mood | due to (secondary to) | general medical condition)
  • Rối loạn (của) | khí sắc, tâm trạng | thực thể (Disorder (of) | mood | organic)
  • Rối loạn (của) | lo âu | do (thứ phát sau) | tình trạng y tế tổng quát (Disorder (of) | anxiety | due to (secondary to) | general medical condition)
  • Rối loạn (của) | lo âu | thực thể (Disorder (of) | anxiety | organic)
  • Rối loạn (của) | loạn thần (do) | tình trạng y tế tổng quát (thứ phát) có | ảo giác (Disorder (of) | psychotic (due to) | general medical condition (secondary) with | hallucinations)
  • Rối loạn (của) | loạn thần (do) | tình trạng y tế tổng quát (thứ phát) có | hoang tưởng (Disorder (of) | psychotic (due to) | general medical condition (secondary) with | delusions)
  • Rối loạn (của) | lưỡng cực | thực thể (Disorder (of) | bipolar | organic)
  • Rối loạn (của) | nhận thức | do (thứ phát sau) tình trạng y tế tổng quát (Disorder (of) | cognitive | due to (secondary to) general medical condition)
  • Rối loạn (của) | nhận thức | do (thứ phát sau) tình trạng y tế tổng quát | hỗn hợp (Disorder (of) | cognitive | due to (secondary to) general medical condition | mixed)
  • Rối loạn (của) | nhận thức | nhẹ (Disorder (of) | cognitive | mild)
  • Rối loạn (của) | nhận thức nhẹ (Disorder (of) | mild cognitive)
  • Rối loạn (của) | phân ly | do (thứ phát sau) tình trạng y tế tổng quát (Disorder (of) | dissociative | due to (secondary to) general medical condition)
  • Rối loạn (của) | phân ly | thực thể (Disorder (of) | dissociative | organic)
  • Rối loạn (của) | tâm thần (hoặc hành vi) (không có loạn thần) | do (thứ phát do) | bệnh não, tổn thương hoặc rối loạn chức năng (Disorder (of) | mental (or behavioral) (nonpsychotic) | due to (secondary to) | brain disease, damage or dysfunction)
  • Rối loạn (của) | tâm thần (hoặc hành vi) (không có loạn thần) | do (thứ phát do) | tình trạng y tế tổng quát (Disorder (of) | mental (or behavioral) (nonpsychotic) | due to (secondary to) | general medical condition)
  • Rối loạn (của) | tâm thần (hoặc hành vi) (không có loạn thần) | thực thể hoặc có triệu chứng (Disorder (of) | mental (or behavioral) (nonpsychotic) | organic or symptomatic)
  • Rối loạn (của) | thực thể | cảm xúc dễ thay đổi (suy nhược) (Disorder (of) | organic | emotionally labile (asthenic))
  • Rối loạn (của) | thực thể | căng trương lực (Disorder (of) | organic | catatonic)
  • Rối loạn (của) | thực thể | giống tâm thần phân liệt (Disorder (of) | organic | schizophrenia- like)
  • Rối loạn (của) | thực thể | hoang tưởng (Disorder (of) | organic | delusional)
  • Rối loạn (của) | thực thể | khí sắc, tâm trạng (cảm xúc) (Disorder (of) | organic | mood (affective))
  • Rối loạn (của) | thực thể | lo âu (Disorder (of) | organic | anxiety)
  • Rối loạn (của) | thực thể | phân ly (Disorder (of) | organic | dissociative)
  • Rối loạn (của) | trầm cảm | thực thể (Disorder (of) | depressive | organic)
  • Rối loạn | trí nhớ | nhẹ, theo sau tổn thương não thực thể (Disturbance | memory | mild, following organic brain damage)
  • Rối loạn trí nhớ, giảm hoặc mất | nhẹ, theo sau tổn thương não thực thể (Memory disturbance, lack or loss | mild, following organic brain damage)
  • Suy yếu, suy giảm (chức năng) | nhận thức | nhẹ (Impaired, impairment (function) | cognitive | mild)
  • Thiếu, không có | nhớ | nhẹ, theo sau tổn thương não thực thể (Lack of | memory | mild, following organic brain damage)
  • Trạng thái (của) | cảm xúc và paranoid hỗn hợp, loạn thần thực thể (State (of) | affective and paranoid, mixed, organic psychotic)
  • Trạng thái (của) | loạn thần, thực thể (State (of) | psychotic, organic)
  • Trạng thái (của) | loạn thần, thực thể | hỗn hợp paranoid và cảm xúc (State (of) | psychotic, organic | mixed paranoid and affective)
  • Trạng thái (của) | paranoid, hoang tưởng | thực thể (State (of) | paranoid | organic)
  • Trạng thái (của) | thực thể | ảo giác (không do rượu) (State (of) | organic | hallucinatory (nonalcoholic))
  • Trạng thái (của) | thực thể | paranoid, hoang tưởng (- ảo giác) (State (of) | organic | paranoid (- hallucinatory))

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm F00-F09 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
F00Sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer (G30.-†)
F01Sa sút trí tuệ do bệnh mạch máu
F02Sa sút trí tuệ do bệnh khác đã phân loại mục khác
F03Sa sút trí tuệ không xác định
F04Hội chứng quên thực tổn, không do rượu và/ hoặc chất hướng thần khác
F05Mê sảng, không do rượu và/ hoặc chất hướng thần khác
F07Rối loạn nhân cách và/ hoặc hành vi do bệnh lý, tổn thương và/ hoặc rối loạn chức năng não

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã F06 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã F06 là "Rối loạn tâm thần khác do tổn thương và/ hoặc rối loạn chức năng não và/ hoặc do bệnh thực thể", tên tiếng Anh là "Other mental disorders due to brain damage and dysfunction and to physical disease", thuộc nhóm F00-F09 — Rối loạn tâm thần thực tổn bao gồm rối loạn tâm thần triệu chứng của chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi.

Mã F06 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã F06 được chi tiết thành 10 mã 4 ký tự: F06.0 (Ảo giác thực tổn); F06.1 (Rối loạn căng trương lực thực tổn); F06.2 (Rối loạn hoang tưởng thực tổn [giống tâm thần phân liệt]); F06.3 (Rối loạn khí sắc [cảm xúc] thực tổn); F06.4 (Rối loạn lo âu thực tổn); F06.5 (Rối loạn phân ly thực tổn)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã F06 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã F06 là "Rối loạn tâm thần khác do tổn thương và/ hoặc rối loạn chức năng não và/ hoặc do bệnh thực thể", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Rối loạn tâm thần khác do tổn thương và rối loạn chức năng não và do bệnh cơ thể". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Bệnh mã F06 có được hưởng chế độ gì không?

Mã F06 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ