Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 C80 — U ác tính, vị trí không xác định
Mã C80 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh U ác tính, vị trí không xác định, tiếng Anh là Malignant neoplasm, without specification of site. Mã này nằm trong nhóm C00-C97 — U ác tính, thuộc chương II — U tân sinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “U ác tính thứ phát không xác định vị trí”.
C80mã ICD-10
2mã chi tiết 4 ký tự
C00-C97nhóm bệnh
IIchương ICD-10
2 mã chi tiết của C80
Từ C80.0 đến C80.9.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
C80.0
U ác tính, đã khẳng định, không biết vị trí nguyên phát · tên cũ: U ác tính, không xác định được vị trí nguyên phát
Malignant neoplasm, primary site unknown, so stated
C80.9
U ác tính, vị trí nguyên phát không xác định · tên cũ: U ác, không xác định vị trí nguyên phát
Malignant neoplasm, primary site unspecified
Ghi chú phân loại của mã C80
Hướng dẫn mã hóa: Không biết vị trí nguyên phát
Coding Guidance: Primary site unknown
Hướng dẫn mã hóa: Ung thư không xác định khác Ung thư biểu mô không xác định khác U ác tính không xác định khác Suy mòn kiểu ác tính không xác định khác Ung thư nhiều nơi không xác định khác Loại trừ: ung thư thứ phát nhiều nơi không xác định khác (C79.9) u ác tính thứ phát, không xác định vị trí (C79.9)
Coding Guidance: Cancer NOS Carcinoma NOS Malignancy NOS Malignant cachexia NOS Multiple cancer NOS Excl.: multiple secondary cancer NOS (C79.9) secondary malignant neoplasm, unspecified site (C79.9)
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
3 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
C80
U ác tính, vị trí không xác định
U ác tính thứ phát không xác định vị trí
C80.0
U ác tính, đã khẳng định, không biết vị trí nguyên phát
U ác tính, không xác định được vị trí nguyên phát
C80.9
U ác tính, vị trí nguyên phát không xác định
U ác, không xác định vị trí nguyên phát
Từ khoá dẫn tới mã C80
22 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Bệnh cơ | trong (do) | u tân sinh ác tính KPLNK (Myopathy | in (due to) | malignant neoplasm NEC)
Bệnh đa dây thần kinh (ngoại biên) | trong (do) | u tân sinh ác tính KPLNK (Polyneuropathy (peripheral) | in (due to) | malignant neoplasm NEC)
Bệnh thần kinh, do bệnh thần kinh | dạng ung thư biểu mô (Neuropathy, neuropathic | carcinomatous)
Carcinoid (khối u) | tế bào hình đài (Carcinoid (tumor) | goblet cell)
Carcinoma, ung thư biểu mô | thần kinh- nội tiết | vị trí không đặc hiệu (Carcinoma | neuroendocrine | unspecified site)
Hội chứng Eaton- Lambert (Eaton- Lambert syndrome)
Hội chứng Lambert- Eaton (Lambert- Eaton syndrome)
Khối u | ác tính | hỗn hợp KPLNK (Tumor | malignant | mixed NEC)
Khối u | ác tính | không xếp loại (Tumor | malignant | unclassified)
Khối u | ác tính | tế bào dạng thoi (loại) (Tumor | malignant | fusiform cell (type))
Khối u | ác tính | tế bào hình thoi (loại) (Tumor | malignant | spindle cell (type))
Khối u | ác tính | tế bào khổng lồ (loại) (Tumor | malignant | giant cell (type))
Khối u | ác tính | tế bào nhỏ (loại) (Tumor | malignant | small cell (type))
Khối u | tế bào mầm | hỗn hợp (Tumor | germ cell | mixed)
Nhược cơ, (thuộc) nhược cơ | hội chứng trong | u tân sinh ác tính KPLNK (Myasthenia, myasthenic | syndrome in | malignant neoplasm NEC)
Suy mòn | (thuộc) ung thư (Cachexia | cancerous)
Suy mòn | ác tính (Cachexia | malignant)
U tân sinh (Neoplasm, neoplastic)
U tân sinh | đa, ác tính KPLNK (Neoplasm, neoplastic | multiple, malignant NEC)
U tân sinh | vị trí không rõ, dù nguyên phát hay thứ phát (Neoplasm, neoplastic | unknown site, whether primary or secondary)
U tân sinh | vị trí không rõ, nguyên phát (Neoplasm, neoplastic | unknown site, primary)
U tân sinh | vị trí nguyên phát không rõ, như đã nêu (Neoplasm, neoplastic | primary site unknown, so stated)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã C80 là "U ác tính, vị trí không xác định", tên tiếng Anh là "Malignant neoplasm, without specification of site", thuộc nhóm C00-C97 — U ác tính của chương II — U tân sinh.
Mã C80 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã C80 được chi tiết thành 2 mã 4 ký tự: C80.0 (U ác tính, đã khẳng định, không biết vị trí nguyên phát); C80.9 (U ác tính, vị trí nguyên phát không xác định).
Tên bệnh của mã C80 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã C80 là "U ác tính, vị trí không xác định", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "U ác tính thứ phát không xác định vị trí". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.