Mã ICD-10 C54 — U ác tính ở thân tử cung

C54 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh U ác tính ở thân tử cung, tiếng Anh là Malignant neoplasm of corpus uteri. Mã này nằm trong nhóm C00-C97 — U ác tính, thuộc chương II — U tân sinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “U ác của thân tử cung”.

C54mã ICD-10
6mã chi tiết 4 ký tự
C00-C97nhóm bệnh
IIchương ICD-10

6 mã chi tiết của C54

Từ C54.0 đến C54.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
C54.0 U ác tính ở eo tử cung · tên cũ: U ác của eo tử cungIsthmus uteri
C54.1 U ác tính ở nội mạc tử cung · tên cũ: U ác của nội mạc tử cungEndometrium
C54.2 U ác tính ở cơ tử cung · tên cũ: U ác của cơ tử cungMyometrium
C54.3 U ác tính ở đáy tử cung · tên cũ: U ác của đáy tử cungFundus uteri
C54.8 U ác tính có tổn thương chồng lấn ở thân tử cung · tên cũ: U ác với tổn thương chồng lấn của thân tử cungOverlapping lesion of corpus uteri
C54.9 U ác tính ở thân tử cung, không xác định · tên cũ: U ác của thân tử cung không đặc hiệuCorpus uteri, unspecified

Ghi chú phân loại của mã C54

Hướng dẫn mã hóa: Phần dưới tử cung

Coding Guidance: Lower uterine segment

Hướng dẫn mã hóa: Xem lưu ý 5 ở phần đầu của Chương II, Phụ lục số 1A của Thông tư này]

Coding Guidance: See note 5 at the beginning of this chapter]

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

7 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
C54U ác tính ở thân tử cungU ác của thân tử cung
C54.0U ác tính ở eo tử cungU ác của eo tử cung
C54.1U ác tính ở nội mạc tử cungU ác của nội mạc tử cung
C54.2U ác tính ở cơ tử cungU ác của cơ tử cung
C54.3U ác tính ở đáy tử cungU ác của đáy tử cung
C54.8U ác tính có tổn thương chồng lấn ở thân tử cungU ác với tổn thương chồng lấn của thân tử cung
C54.9U ác tính ở thân tử cung, không xác địnhU ác của thân tử cung không đặc hiệu

Từ khoá dẫn tới mã C54

30 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Khối u | Müllerian, hỗn hợp | vị trí không đặc hiệu (Tumor | M? llerian, mixed | unspecified site)
  • Khối u hỗn hợp ống Muller | vị trí không đặc hiệu (Mullerian mixed tumor | unspecified site)
  • Sarcoma | mô đệm (nội mạc tử cung) (Sarcoma | stromal (endometrial))
  • Sarcoma | mô đệm (nội mạc tử cung) | eo (Sarcoma | stromal (endometrial) | isthmus)
  • Sarcoma | nội mạc tử cung (mô đệm) (Sarcoma | endometrial (stromal))
  • Sarcoma | nội mạc tử cung (mô đệm) | eo (Sarcoma | endometrial (stromal) | isthmus)
  • U tân sinh | cơ tử cung (Neoplasm, neoplastic | myometrium)
  • U tân sinh | đáy | tử cung (Neoplasm, neoplastic | fundus | uterus)
  • U tân sinh | eo tử cung (Neoplasm, neoplastic | isthmus uteri)
  • U tân sinh | mô đệm, nội mạc tử cung (Neoplasm, neoplastic | stroma, endometrial)
  • U tân sinh | nội mạc tử cung (tuyến) (mô đệm) (Neoplasm, neoplastic | endometrium (gland) (stroma))
  • U tân sinh | thể, thân | tử cung (Neoplasm, neoplastic | corpus | uteri)
  • U tân sinh | thể, thân | tử cung | eo (Neoplasm, neoplastic | corpus | uteri | isthmus)
  • U tân sinh | tử cung, thuộc tử cung | đáy (Neoplasm, neoplastic | uterus, uteri, uterine | fundus)
  • U tân sinh | tử cung, thuộc tử cung | đoạn dưới (Neoplasm, neoplastic | uterus, uteri, uterine | lower segment)
  • U tân sinh | tử cung, thuộc tử cung | eo (Neoplasm, neoplastic | uterus, uteri, uterine | isthmus)
  • U tân sinh | tử cung, thuộc tử cung | sừng (Neoplasm, neoplastic | uterus, uteri, uterine | cornu)
  • U tân sinh | tử cung, thuộc tử cung | thân (Neoplasm, neoplastic | uterus, uteri, uterine | body)
  • U tân sinh, khối u | cơ tử cung (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | myometrium (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | đáy | tử cung (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | fundus | uterus (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | eo tử cung (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | isthmus uteri (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | mô đệm, nội mạc tử cung (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | stroma, endometrial (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | thể, thân | tử cung (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | corpus | uteri (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | thể, thân | tử cung | eo (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | corpus | uteri | isthmus (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | tử cung, thuộc tử cung | đáy (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | uterus, uteri, uterine | fundus (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | tử cung, thuộc tử cung | đoạn dưới (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | uterus, uteri, uterine | lower segment (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | tử cung, thuộc tử cung | eo (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | uterus, uteri, uterine | isthmus (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | tử cung, thuộc tử cung | sừng (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | uterus, uteri, uterine | cornu (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | tử cung, thuộc tử cung | thân (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | uterus, uteri, uterine | body (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | tuyến nội tiết KPLNK | (tuyến) (mô đệm) nội mạc tử cung (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | endocrine gland NEC |- endometrium (gland) (stroma) (Secondary))

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm C00-C97 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
C51U ác tính ở âm hộ
C53U ác tính ở cổ tử cung
C57U ác tính ở cơ quan sinh dục khác và/ hoặc không xác định ở nữ giới

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã C54 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã C54 là "U ác tính ở thân tử cung", tên tiếng Anh là "Malignant neoplasm of corpus uteri", thuộc nhóm C00-C97 — U ác tính của chương II — U tân sinh.

Mã C54 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã C54 được chi tiết thành 6 mã 4 ký tự: C54.0 (U ác tính ở eo tử cung); C54.1 (U ác tính ở nội mạc tử cung); C54.2 (U ác tính ở cơ tử cung); C54.3 (U ác tính ở đáy tử cung); C54.8 (U ác tính có tổn thương chồng lấn ở thân tử cung); C54.9 (U ác tính ở thân tử cung, không xác định).

Tên bệnh của mã C54 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã C54 là "U ác tính ở thân tử cung", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "U ác của thân tử cung". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ