Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 B19 — Bệnh viêm gan virus không xác định
Mã B19 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Bệnh viêm gan virus không xác định, tiếng Anh là Unspecified viral hepatitis. Mã này nằm trong nhóm B15-B19 — Viêm gan do virus, thuộc chương I — Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Viêm gan vi rút không xác định”.
B19mã ICD-10
2mã chi tiết 4 ký tự
B15-B19nhóm bệnh
Ichương ICD-10
2 mã chi tiết của B19
Từ B19.0 đến B19.9.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
B19.0
Bệnh viêm gan virus không xác định kèm hôn mê gan · tên cũ: Bệnh viêm gan vi rút không xác định kèm hôn mê gan
Unspecified viral hepatitis with hepatic coma
B19.9
Bệnh viêm gan virus không xác định không kèm hôn mê gan · tên cũ: Bệnh viêm gan vi rút không xác định không kèm hôn mê gan
Unspecified viral hepatitis without hepatic coma
Ghi chú phân loại của mã B19
Hướng dẫn mã hóa: Viêm gan do virus không xác định khác
Coding Guidance: Viral hepatitis NOS
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
3 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
B19
Bệnh viêm gan virus không xác định
Viêm gan vi rút không xác định
B19.0
Bệnh viêm gan virus không xác định kèm hôn mê gan
Bệnh viêm gan vi rút không xác định kèm hôn mê gan
B19.9
Bệnh viêm gan virus không xác định không kèm hôn mê gan
Bệnh viêm gan vi rút không xác định không kèm hôn mê gan
Từ khoá dẫn tới mã B19
17 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Bệnh khớp | sau nhiễm trùng KPLNK | trong (do) | viêm gan virus KPLNK (Arthropathy | postinfectious NEC | in (due to) | viral hepatitis NEC)
Bệnh khớp | trong (do) | viêm gan virus (Arthropathy | in (due to) | hepatitis viral)
Bệnh khớp | trong (do) | viêm gan virus (sau nhiễm trùng) KPLNK (Arthropathy | in (due to) | viral hepatitis (postinfectious) NEC)
Chứng vàng da (vàng) | sau tiêm chủng (Jaundice (yellow) | post- immunization)
Chứng vàng da (vàng) | sau truyền máu (Jaundice (yellow) | post- transfusion)
Viêm gan | chủng ngừa (Hepatitis | inoculation)
Viêm gan | do tiêm, chủng ngừa hoặc truyền máu (máu) (huyết tương) (huyết thanh) (chất khác) (Hepatitis | from injection, inoculation or transfusion (blood) (plasma) (serum) (other substance))
Viêm gan | do virus, virus (Hepatitis | viral, virus)
Viêm gan | do virus, virus | có hôn mê gan (Hepatitis | viral, virus | with hepatic coma)
Viêm gan | do virus, virus | không đặc hiệu | có hôn mê gan (Hepatitis | viral, virus | unspecified | with hepatic coma)
Viêm gan | do virus, virus | không đặc hiệu | không có hôn mê gan (Hepatitis | viral, virus | unspecified | without hepatic coma)
Viêm gan | do virus, virus | loại | không đặc hiệu | có hôn mê gan (Hepatitis | viral, virus | type | unspecified | with hepatic coma)
Viêm gan | do virus, virus | loại | không đặc hiệu | không có hôn mê gan (Hepatitis | viral, virus | type | unspecified | without hepatic coma)
Viêm gan | huyết thanh (Hepatitis | serum)
Viêm gan | huyết thanh đồng loài (Hepatitis | homologous serum)
Viêm gan | sau tiêm chủng (Hepatitis | postimmunization)
Viêm gan | sau truyền máu (Hepatitis | post- transfusion)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã B19 là "Bệnh viêm gan virus không xác định", tên tiếng Anh là "Unspecified viral hepatitis", thuộc nhóm B15-B19 — Viêm gan do virus của chương I — Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng.
Mã B19 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã B19 được chi tiết thành 2 mã 4 ký tự: B19.0 (Bệnh viêm gan virus không xác định kèm hôn mê gan); B19.9 (Bệnh viêm gan virus không xác định không kèm hôn mê gan).
Tên bệnh của mã B19 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã B19 là "Bệnh viêm gan virus không xác định", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Viêm gan vi rút không xác định". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.