Định mức SF.11121 — Đào hót đất, đá sụt — Bằng máy Đất
Định mức SF.11121 quy định hao phí cho 100m3 đào hót đất, đá sụt (Bằng máy Đất): 7,39 công nhân công nhóm 1, 0,566 ca máy ủi 110cv.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m3 theo mã SF.11121 cần: 739 công nhân công nhóm 1; 56,6 ca máy ủi 110cv.
Bảng hao phí định mức SF.11121
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m3 |
|---|---|---|
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 1 | công | 7,39 |
| Máy thi công | ||
| Máy ủi 110CV | ca | 0,566 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
× 100m3
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng SF.111
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SF.11121 làm mốc.
Cơ sở pháp lý
- Mã SF.11121 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác bảo dưỡng công trình giao thông trong đô thị.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức SF.11121
Mã định mức SF.11121 áp dụng cho công tác gì?
Định mức SF.11121 quy định hao phí cho 100m3 đào hót đất, đá sụt (Bằng máy Đất): 7,39 công nhân công nhóm 1, 0,566 ca máy ủi 110cv.
Định mức SF.11121 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã SF.11121 được lập cho 100m3. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m3 theo mã SF.11121 cần: 739 công nhân công nhóm 1; 56,6 ca máy ủi 110cv.
Mã SF.11121 khác gì các mã cùng bảng SF.111?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Bằng máy Đất"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã SF.11111 thấp hơn 94.3%, mã SF.11112 thấp hơn 89.3%, mã SF.11122 cao hơn 70.9%.
Định mức SF.11121 được quy định ở văn bản nào?
Mã SF.11121 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
Định mức liên quan
Mã SF.11121 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng
- Cùng bảng SF.111 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại SF
