Định mức SE.44411 — Đặt ghi đường sắt khổ 1,00m — Tg1 10 dài 21,414m

Định mức SE.44411 quy định hao phí cho 1 bộ đặt ghi đường sắt khổ 1,00m (Tg1 10 dài 21,414m): 1 bộ ghi và phụ kiện, 57 thanh tà vẹt gỗ, 590 cái đinh crămpông.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 bộ theo mã SE.44411 cần: 100 bộ ghi và phụ kiện; 5.700 thanh tà vẹt gỗ; 59.000 cái đinh crămpông; 7.300 công nhân công nhóm 3.

Bảng hao phí định mức SE.44411

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1 bộ
Vật liệu
Ghi và phụ kiệnbộ1
Tà vẹt gỗthanh57
Đinh crămpôngcái590
Vật liệu khác%0,5
Nhân công
Nhân công nhóm 3công73,0

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1 bộ
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng SE.444

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SE.44411 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
SE.44411Tg1 10 dài 21,414mmã đang xem
SE.44412Tg1 10 dài 24,00m 0,0%
SE.44413Tg1 9 dài 22,312m 0,0%
SE.44421Đặt ghi đường 1,435m Ray P43 Tg1 10 dài 34,41m +7,5%
SE.44431Đặt ghi đường lồng P43-38 Tg1 10 dài 24,552m +33,8%
SE.44432Đặt ghi đường lồng P43-38 Tg1 9 dài 24,552m +33,8%

Xem nguyên bảng SE.444 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • Mã SE.44411 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác sửa chữa công trình giao thông trong đô thị.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức SE.44411

Mã định mức SE.44411 áp dụng cho công tác gì?
Định mức SE.44411 quy định hao phí cho 1 bộ đặt ghi đường sắt khổ 1,00m (Tg1 10 dài 21,414m): 1 bộ ghi và phụ kiện, 57 thanh tà vẹt gỗ, 590 cái đinh crămpông.
Định mức SE.44411 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã SE.44411 được lập cho 1 bộ. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 bộ theo mã SE.44411 cần: 100 bộ ghi và phụ kiện; 5.700 thanh tà vẹt gỗ; 59.000 cái đinh crămpông; 7.300 công nhân công nhóm 3.
Mã SE.44411 khác gì các mã cùng bảng SE.444?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Tg1 10 dài 21,414m"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã SE.44412 cao hơn 0%, mã SE.44413 cao hơn 0%, mã SE.44421 cao hơn 7.5%.
Định mức SE.44411 được quy định ở văn bản nào?
Mã SE.44411 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã SE.44411 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng
  • Cùng bảng SE.444 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại SE

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ