Định mức MO.01502 — Lắp đặt đường ống thép áp lực trong hầm nhà máy thủy điện — Đoạn đứng, nghiêng

Định mức MO.01502 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt đường ống thép áp lực trong hầm nhà máy thủy điện (Đoạn đứng, nghiêng): 0,042 mỡ các loại, 8,805 thép các loại, 3,84 que hàn.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MO.01502 cần: 4,2 mỡ các loại; 880,5 thép các loại; 384 que hàn; 10,8 que hàn than.

Thuộc nhóm công tác MO.01500 — Lắp Đặt Đường Ống Thép Áp Lực Trong Hầm Nhà Máy Thủy Điện.

Bảng hao phí định mức MO.01502

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1tấn
Vật liệu
Mỡ các loại0,042
Thép các loại8,805
Que hàn3,840
Que hàn than0,108
Khí gas0,766
Ôxy0,383
Đá mài0,315
Vật liệu khác1
Nhân công
Nhân công41,34
Máy thi công
Cần cẩu 25T0,165
Ôtô đầu kéo 150CV0,226
Rơ moóc 15T0,226
Máy hàn điện 50 kW1,421
Máy nén khí 600 m3/h0,141
Máy mài 1,0 kW0,289
Tời điện 5T1,654
Máy khác1

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị mặt bằng, vật liệu và dụng cụ thi công, kiểm tra ống, vận chuyển ống trong phạm vi 30m, lắp đặt, tháo dỡ, luân chuyển giằng néo tăng cứng trong ống, lắp đặt các đoạn ống, nắp thăm, mối bù co giãn và các kết cấu mặt bích thử nghiệm theo đúng yêu cầu kỹ thuật, nghiệm thu.

Cơ sở pháp lý

  • Mã MO.01502 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt hệ thống đường ống công nghệ.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức MO.01502

Mã định mức MO.01502 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MO.01502 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt đường ống thép áp lực trong hầm nhà máy thủy điện (Đoạn đứng, nghiêng): 0,042 mỡ các loại, 8,805 thép các loại, 3,84 que hàn.
Định mức MO.01502 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã MO.01502 được lập cho 1tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MO.01502 cần: 4,2 mỡ các loại; 880,5 thép các loại; 384 que hàn; 10,8 que hàn than.
Thành phần công việc của định mức MO.01502 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị mặt bằng, vật liệu và dụng cụ thi công, kiểm tra ống, vận chuyển ống trong phạm vi 30m, lắp đặt, tháo dỡ, luân chuyển giằng néo tăng cứng trong ống, lắp đặt các đoạn ống, nắp thăm, mối bù co giãn và các kết cấu mặt bích thử nghiệm theo đúng yêu cầu kỹ thuật, nghiệm thu.
Định mức MO.01502 được quy định ở văn bản nào?
Mã MO.01502 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã MO.01502 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ
  • Cùng bảng MO.015 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại MO — Lắp Đặt Đường Ống Thép Áp Lực Trong Hầm Nhà Máy Thủy Điện

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ