Định mức AH.21111 — Gia công, lắp dựng dầm gỗ — Chiều dài cầu (m) ≤ 6

Phụ lục IILoại AHĐơn vị tính: 1m3 cấu kiện6 dòng hao phí

Định mức AH.21111 quy định hao phí cho 1m3 cấu kiện gia công, lắp dựng dầm gỗ (Chiều dài cầu (m) ≤ 6): 1,12 m3 gỗ, 1,5 cái bulông m20x48, 3,3 cái đinh đỉa.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m3 cấu kiện theo mã AH.21111 cần: 112 m3 gỗ; 150 cái bulông m20x48; 330 cái đinh đỉa; 2.100 kg sắt hình.

Thuộc nhóm công tác AH.21100 — Gia Công, Lắp Dựng Dầm Gỗ.

Bảng hao phí định mức AH.21111

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1m3 cấu kiện
Vật liệu
Gỗm31,120
Bulông M20x48cái1,500
Đinh đỉacái3,300
Sắt hìnhkg21,000
Nhân công
Nhân công nhóm 3công2,12
Máy thi công
Cần cẩu 6tca0,078

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1m3 cấu kiện
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AH.211

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AH.21111 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AH.21111Chiều dài cầu (m) ≤ 6mã đang xem
AH.21121Chiều dài cầu (m) ≤ 9 +10,3%
AH.21131Chiều dài cầu (m) >9 +21,9%

Xem nguyên bảng AH.211 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • AH.21111 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác gia công, lắp dựng cấu kiện gỗ.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AH.21111

Mã định mức AH.21111 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AH.21111 quy định hao phí cho 1m3 cấu kiện gia công, lắp dựng dầm gỗ (Chiều dài cầu (m) ≤ 6): 1,12 m3 gỗ, 1,5 cái bulông m20x48, 3,3 cái đinh đỉa.
Định mức AH.21111 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AH.21111 được lập cho 1m3 cấu kiện. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m3 cấu kiện theo mã AH.21111 cần: 112 m3 gỗ; 150 cái bulông m20x48; 330 cái đinh đỉa; 2.100 kg sắt hình.
Mã AH.21111 khác gì các mã cùng bảng AH.211?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Chiều dài cầu (m) ≤ 6"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AH.21121 cao hơn 10.3%, mã AH.21131 cao hơn 21.9%.
Định mức AH.21111 được quy định ở văn bản nào?
Mã AH.21111 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ