Định mức AH.13211 — Gia công xà gồ, cầu phong gỗ — Cầu phong
Định mức AH.13211 quy định hao phí cho 1m3 cấu kiện gia công xà gồ, cầu phong gỗ (Cầu phong): 1,1 m3 gỗ, 1,6 kg đinh, 3,87 công nhân công nhóm 3.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m3 cấu kiện theo mã AH.13211 cần: 110 m3 gỗ; 160 kg đinh; 387 công nhân công nhóm 3.
Bảng hao phí định mức AH.13211
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1m3 cấu kiện |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Gỗ | m3 | 1,100 |
| Đinh | kg | 1,600 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 3 | công | 3,87 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng AH.13
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AH.13211 làm mốc.
Thành phần công việc
AH. 13000 XÀ GỒ, CẦU PHONG GỖ
Cơ sở pháp lý
- Mã AH.13211 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác gia công, lắp dựng cấu kiện gỗ.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AH.13211
Mã định mức AH.13211 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AH.13211 tính cho đơn vị nào?
Mã AH.13211 khác gì các mã cùng bảng AH.13?
Thành phần công việc của định mức AH.13211 gồm những gì?
Định mức AH.13211 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AH.13211 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Cùng bảng AH.13 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại AH
