Định mức AD.24232 — Láng nhựa mặt đường — Láng nhựa 2 lớp dày 2,5cm tiêu chuẩn nhựa 3,0kg m2

Định mức AD.24232 quy định hao phí cho 100 m2 láng nhựa mặt đường (Láng nhựa 2 lớp dày 2,5cm tiêu chuẩn nhựa 3,0kg m2): 321 kg nhựa, 2,56 m3 đá 0,5÷1,6, 1,27 m3 đá 0,5÷1,0.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100 m2 theo mã AD.24232 cần: 32.100 kg nhựa; 256 m3 đá 0,5÷1,6; 127 m3 đá 0,5÷1,0; 273 công nhân công nhóm 2.

Thuộc nhóm công tác AD.24230 — Thi Công Mặt Đường Láng Nhựa.

Bảng hao phí định mức AD.24232

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100 m2
Vật liệu
Nhựakg321
Đá 0,5÷1,6m32,56
Đá 0,5÷1,0m31,27
Nhân công
Nhân công nhóm 2công2,73
Máy thi công
Máy lu bánh thép 8,5 tca0,222
Máy phun nhựa đường 190cvca0,144
Thiết bị nấu nhựaca0,072

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100 m2
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AD.2423

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AD.24232 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AD.24232Láng nhựa 2 lớp dày 2,5cm tiêu chuẩn nhựa 3,0kg m2mã đang xem
AD.24231Láng nhựa 1 lớp dày 1,5cm tiêu chuẩn nhựa 1,8kg m2 -14,4%
AD.24233Láng nhựa 3 lớp dày 3,5cm tiêu chuẩn nhựa 4,5kg m2 +63,8%
AD.24234Láng nhựa 3 lớp dày 4,5cm tiêu chuẩn nhựa 5,5kg m2 +90,3%

Xem nguyên bảng AD.2423 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, nhựa đặc đun nóng đến nhiệt độ theo yêu cầu kỹ thuật; tưới nhựa nóng theo từng lớp, rải lớp cấp phối đá dăm theo theo yêu cầu kỹ thuật, lu lèn bề mặt bằng lu bánh thép đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn mặt bằng sau khi thi công.

Cơ sở pháp lý

  • Mã AD.24232 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đường.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AD.24232

Mã định mức AD.24232 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AD.24232 quy định hao phí cho 100 m2 láng nhựa mặt đường (Láng nhựa 2 lớp dày 2,5cm tiêu chuẩn nhựa 3,0kg m2): 321 kg nhựa, 2,56 m3 đá 0,5÷1,6, 1,27 m3 đá 0,5÷1,0.
Định mức AD.24232 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AD.24232 được lập cho 100 m2. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100 m2 theo mã AD.24232 cần: 32.100 kg nhựa; 256 m3 đá 0,5÷1,6; 127 m3 đá 0,5÷1,0; 273 công nhân công nhóm 2.
Mã AD.24232 khác gì các mã cùng bảng AD.2423?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Láng nhựa 2 lớp dày 2,5cm tiêu chuẩn nhựa 3,0kg m2"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AD.24231 thấp hơn 14.4%, mã AD.24233 cao hơn 63.8%, mã AD.24234 cao hơn 90.3%.
Thành phần công việc của định mức AD.24232 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, nhựa đặc đun nóng đến nhiệt độ theo yêu cầu kỹ thuật; tưới nhựa nóng theo từng lớp, rải lớp cấp phối đá dăm theo theo yêu cầu kỹ thuật, lu lèn bề mặt bằng lu bánh thép đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn mặt bằng sau khi thi công.
Định mức AD.24232 được quy định ở văn bản nào?
Mã AD.24232 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã AD.24232 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng AD.2423 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại AD — Thi Công Mặt Đường Láng Nhựa

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ