Định mức AD.24214 — Tưới lớp dính bám mặt đường bằng nhựa pha dầu — Lượng nhựa (kg m2) 1,5
Định mức AD.24214 quy định hao phí cho 100m2 tưới lớp dính bám mặt đường bằng nhựa pha dầu (Lượng nhựa (kg m2) 1,5): 110,97 kg nhựa bitum, 48,15 kg dầu hoả, 0,27 công nhân công nhóm 2.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m2 theo mã AD.24214 cần: 11.097 kg nhựa bitum; 4.815 kg dầu hoả; 27 công nhân công nhóm 2; 4,9 ca thiết bị nấu nhựa.
Bảng hao phí định mức AD.24214
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m2 |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Nhựa bitum | kg | 110,97 |
| Dầu hoả | kg | 48,150 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 0,27 |
| Máy thi công | ||
| Thiết bị nấu nhựa | ca | 0,049 |
| Máy phun nhựa đường 190cv | ca | 0,098 |
| Máy nén khí 600m3/h | ca | 0,049 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng AD.242
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AD.24214 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| AD.24214 | Lượng nhựa (kg m2) 1,5 | mã đang xem |
| AD.24211 | Lượng nhựa (kg m2) 0,5 | 0,0% |
| AD.24212 | Lượng nhựa (kg m2) 0,8 | 0,0% |
| AD.24213 | Lượng nhựa (kg m2) 1 | 0,0% |
| AD.24221 | Lượng nhũ tương (kg m2) 0,5 | -28,8% |
| AD.24222 | Lượng nhũ tương (kg m2) 0,8 | -28,8% |
| AD.24223 | Lượng nhũ tương (kg m2) 1,0 | -28,8% |
| AD.24224 | Lượng nhũ tương (kg m2) 1,5 | -28,8% |
Cơ sở pháp lý
- Mã AD.24214 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đường.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AD.24214
Mã định mức AD.24214 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AD.24214 tính cho đơn vị nào?
Mã AD.24214 khác gì các mã cùng bảng AD.242?
Định mức AD.24214 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AD.24214 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Cùng bảng AD.242 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại AD
