Định mức AD.25111 quy định hao phí cho 100m2 cày xới mặt đường cũ (Cày xới mặt đường cũ Mặt đường đá dăm hoặc láng nhựa): 0,15 công nhân công nhóm 2, 0,03 ca máy san 110 cv, 0,03 ca máy ủi 110 cv.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m2 theo mã AD.25111 cần: 15 công nhân công nhóm 2; 3 ca máy san 110 cv; 3 ca máy ủi 110 cv.
Thuộc nhóm công tác AD.25100 — Cày Xới Mặt Đường Cũ, Lu Lèn Mặt Đường Cũ Sau Cày Phá.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m2 |
|---|---|---|
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 0,150 |
| Máy thi công | ||
| Máy san 110 cv | ca | 0,030 |
| Máy ủi 110 cv | ca | 0,030 |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AD.25111 làm mốc.
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, đào, cày phá, san phẳng mặt đường, dọn dẹp, lu lèn lại mặt đường cũ sau khi cày phá, vận chuyển phế thải đổ đi trong phạm vi 30m.