Định mức AD.24112 — Thi công mặt đường láng nhũ tương 01 lớp — Tiêu chuẩn nhựa 1,2
Định mức AD.24112 quy định hao phí cho 100m2 thi công mặt đường láng nhũ tương 01 lớp (Tiêu chuẩn nhựa 1,2): 1,21 m3 đá 4,75÷9,5 (mm), 126 kg nhũ tương gốc axít 60%, 2,16 công nhân công nhóm 2.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m2 theo mã AD.24112 cần: 121 m3 đá 4,75÷9,5 (mm); 12.600 kg nhũ tương gốc axít 60%; 216 công nhân công nhóm 2; 19,2 ca máy lu bánh thép 8,5 t.
Bảng hao phí định mức AD.24112
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m2 |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Đá 4,75÷9,5 (mm) | m3 | 1,21 |
| Nhũ tương gốc Axít 60% | kg | 126,0 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 2,16 |
| Máy thi công | ||
| Máy lu bánh thép 8,5 t | ca | 0,192 |
| Máy phun nhựa đường 190cv | ca | 0,090 |
| Ô tô tự đổ 5 t | ca | 0,100 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng AD.241
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AD.24112 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| AD.24112 | Tiêu chuẩn nhựa 1,2 | mã đang xem |
| AD.24111 | Tiêu chuẩn nhựa 0,9 | 0,0% |
| AD.24113 | (kg m2) 1,6 | 0,0% |
| AD.24121 | Tiêu chuẩn nhựa (kg m2) 2,8 | +16,5% |
| AD.24122 | Tiêu chuẩn nhựa (kg m2) 3,6 | +16,5% |
| AD.24123 | Tiêu chuẩn nhựa (kg m2) 4,2 | +16,5% |
| AD.24131 | Tiêu chuẩn nhựa (kg m2) 3,8 | +90,1% |
| AD.24132 | Tiêu chuẩn nhựa (kg m2) 4,5 | +90,1% |
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, phun tưới lớp nhũ tương nhựa đường axít bằng ô tô chuyên dụng, rải lớp cấp phối đá dăm theo yêu cầu kỹ thuật, lu lèn bề mặt bằng lu bánh thép đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn mặt bằng sau khi thi công.
Cơ sở pháp lý
- Mã AD.24112 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đường.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AD.24112
Mã định mức AD.24112 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AD.24112 tính cho đơn vị nào?
Mã AD.24112 khác gì các mã cùng bảng AD.241?
Thành phần công việc của định mức AD.24112 gồm những gì?
Định mức AD.24112 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AD.24112 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Cùng bảng AD.241 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại AD
