Định mức AD.23511 — Thi công lớp phủ mặt đường Micro-surfacing — Số lượng Loại II

Phụ lục IILoại ADĐơn vị tính: 100m211 dòng hao phí

Định mức AD.23511 quy định hao phí cho 100m2 thi công lớp phủ mặt đường Micro-surfacing (Số lượng Loại II): 0,51 m3 đá < 9,5mm, 110,99 kg nhũ tương nhựa đường, 16,44 kg phụ gia.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m2 theo mã AD.23511 cần: 51 m3 đá < 9,5mm; 11.099 kg nhũ tương nhựa đường; 1.644 kg phụ gia; 822,2 kg xi măng.

Thuộc nhóm công tác AD.23500 — Thi Công Lớp Phủ Mặt Đường Micro-Surfacing.

Bảng hao phí định mức AD.23511

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m2
Vật liệu
Đá < 9,5mmm30,51
Nhũ tương nhựa đườngkg110,99
Phụ giakg16,440
Xi măngkg8,222
Nướclít82,215
Vật liệu khác%1
Nhân công
Nhân công nhóm 2công1,12
Máy thi công
Máy rải nhựa đường Micro - Asphalt tự hànhca0,089
Máy xúc lật 2,3m3ca0,062
Máy nén khí 600m3/hca0,037
Máy khác%5

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m2
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AD.235

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AD.23511 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AD.23511Số lượng Loại IImã đang xem
AD.23512Số lượng Loại III 0,0%

Xem nguyên bảng AD.235 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, vệ sinh bề mặt cần rải. Trộn và rải hỗn hợp vữa nhựa polime bằng máy rải nhựa đường Micro - Asphalt tự hành, san gạt, tạo phẳng và hoàn thiện bề mặt đường đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Tạo viền xung quanh cho hỗn hợp vữa nhựa polime theo yêu cầu thiết kế, thi công. Thu dọn mặt bằng sau thi công.

Cơ sở pháp lý

  • AD.23511 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đường.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AD.23511

Mã định mức AD.23511 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AD.23511 quy định hao phí cho 100m2 thi công lớp phủ mặt đường Micro-surfacing (Số lượng Loại II): 0,51 m3 đá < 9,5mm, 110,99 kg nhũ tương nhựa đường, 16,44 kg phụ gia.
Định mức AD.23511 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AD.23511 được lập cho 100m2. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m2 theo mã AD.23511 cần: 51 m3 đá < 9,5mm; 11.099 kg nhũ tương nhựa đường; 1.644 kg phụ gia; 822,2 kg xi măng.
Mã AD.23511 khác gì các mã cùng bảng AD.235?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Số lượng Loại II"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AD.23512 cao hơn 0%.
Thành phần công việc của định mức AD.23511 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, vệ sinh bề mặt cần rải. Trộn và rải hỗn hợp vữa nhựa polime bằng máy rải nhựa đường Micro - Asphalt tự hành, san gạt, tạo phẳng và hoàn thiện bề mặt đường đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Tạo viền xung quanh cho hỗn hợp vữa nhựa polime theo yêu cầu thiết kế, thi công. Thu dọn mặt bằng sau thi công.
Định mức AD.23511 được quy định ở văn bản nào?
Mã AD.23511 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ