Định mức AD.23512 — Thi công lớp phủ mặt đường Micro-surfacing — Số lượng Loại III
Định mức AD.23512 quy định hao phí cho 100m2 thi công lớp phủ mặt đường Micro-surfacing (Số lượng Loại III): 0,77 m3 đá < 9,5mm, 160,979 kg nhũ tương nhựa đường, 24,766 kg phụ gia.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m2 theo mã AD.23512 cần: 77 m3 đá < 9,5mm; 16.097,9 kg nhũ tương nhựa đường; 2.476,6 kg phụ gia; 1.238,3 kg xi măng.
Thuộc nhóm công tác AD.23500 — Thi Công Lớp Phủ Mặt Đường Micro-Surfacing.
Bảng hao phí định mức AD.23512
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m2 |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Đá < 9,5mm | m3 | 0,77 |
| Nhũ tương nhựa đường | kg | 160,979 |
| Phụ gia | kg | 24,766 |
| Xi măng | kg | 12,383 |
| Nước | lít | 123,83 |
| Vật liệu khác | % | 1 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 1,12 |
| Máy thi công | ||
| Máy rải nhựa đường Micro - Asphalt tự hành | ca | 0,089 |
| Máy xúc lật 2,3m3 | ca | 0,062 |
| Máy nén khí 600m3/h | ca | 0,037 |
| Máy khác | % | 5 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng AD.235
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AD.23512 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| AD.23512 | Số lượng Loại III | mã đang xem |
| AD.23511 | Số lượng Loại II | 0,0% |
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vệ sinh bề mặt cần rải. Trộn và rải hỗn hợp vữa nhựa polime bằng máy rải nhựa đường Micro - Asphalt tự hành, san gạt, tạo phẳng và hoàn thiện bề mặt đường đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Tạo viền xung quanh cho hỗn hợp vữa nhựa polime theo yêu cầu thiết kế, thi công. Thu dọn mặt bằng sau thi công.
Cơ sở pháp lý
- Mã AD.23512 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đường.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AD.23512
Mã định mức AD.23512 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AD.23512 tính cho đơn vị nào?
Mã AD.23512 khác gì các mã cùng bảng AD.235?
Thành phần công việc của định mức AD.23512 gồm những gì?
Định mức AD.23512 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AD.23512 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Cùng bảng AD.235 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại AD — Thi Công Lớp Phủ Mặt Đường Micro-Surfacing
