Định mức AD.24111 — Thi công mặt đường láng nhũ tương 01 lớp — Tiêu chuẩn nhựa 0,9

Định mức AD.24111 quy định hao phí cho 100m2 thi công mặt đường láng nhũ tương 01 lớp (Tiêu chuẩn nhựa 0,9): 0,94 m3 đá 2,36÷4,75 (mm), 94,5 kg nhũ tương gốc axít 60%, 2,16 công nhân công nhóm 2.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m2 theo mã AD.24111 cần: 94 m3 đá 2,36÷4,75 (mm); 9.450 kg nhũ tương gốc axít 60%; 216 công nhân công nhóm 2; 19,2 ca máy lu bánh thép 8,5 t.

Bảng hao phí định mức AD.24111

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m2
Vật liệu
Đá 2,36÷4,75 (mm)m30,94
Nhũ tương gốc Axít 60%kg94,5
Nhân công
Nhân công nhóm 2công2,16
Máy thi công
Máy lu bánh thép 8,5 tca0,192
Máy phun nhựa đường 190cvca0,090
Ô tô tự đổ 5 tca0,100

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m2
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AD.241

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AD.24111 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AD.24111Tiêu chuẩn nhựa 0,9mã đang xem
AD.24112Tiêu chuẩn nhựa 1,2 0,0%
AD.24113(kg m2) 1,6 0,0%
AD.24121Tiêu chuẩn nhựa (kg m2) 2,8 +16,5%
AD.24122Tiêu chuẩn nhựa (kg m2) 3,6 +16,5%
AD.24123Tiêu chuẩn nhựa (kg m2) 4,2 +16,5%
AD.24131Tiêu chuẩn nhựa (kg m2) 3,8 +90,1%
AD.24132Tiêu chuẩn nhựa (kg m2) 4,5 +90,1%

Xem nguyên bảng AD.241 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, phun tưới lớp nhũ tương nhựa đường axít bằng ô tô chuyên dụng, rải lớp cấp phối đá dăm theo yêu cầu kỹ thuật, lu lèn bề mặt bằng lu bánh thép đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn mặt bằng sau khi thi công.

Cơ sở pháp lý

  • Mã AD.24111 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đường.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AD.24111

Mã định mức AD.24111 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AD.24111 quy định hao phí cho 100m2 thi công mặt đường láng nhũ tương 01 lớp (Tiêu chuẩn nhựa 0,9): 0,94 m3 đá 2,36÷4,75 (mm), 94,5 kg nhũ tương gốc axít 60%, 2,16 công nhân công nhóm 2.
Định mức AD.24111 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AD.24111 được lập cho 100m2. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m2 theo mã AD.24111 cần: 94 m3 đá 2,36÷4,75 (mm); 9.450 kg nhũ tương gốc axít 60%; 216 công nhân công nhóm 2; 19,2 ca máy lu bánh thép 8,5 t.
Mã AD.24111 khác gì các mã cùng bảng AD.241?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Tiêu chuẩn nhựa 0,9"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AD.24112 cao hơn 0%, mã AD.24113 cao hơn 0%, mã AD.24121 cao hơn 16.5%.
Thành phần công việc của định mức AD.24111 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, phun tưới lớp nhũ tương nhựa đường axít bằng ô tô chuyên dụng, rải lớp cấp phối đá dăm theo yêu cầu kỹ thuật, lu lèn bề mặt bằng lu bánh thép đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn mặt bằng sau khi thi công.
Định mức AD.24111 được quy định ở văn bản nào?
Mã AD.24111 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã AD.24111 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng AD.241 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại AD

Danh mục công cụ 121

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 121 công cụ