61 Chương 61: Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc
61 là mã của Chương 61: Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu . Mã này được chia tiếp thành 17 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .
Chương 61: Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc tên tiếng Anh là “Chapter 61:Articles or apparel and clothing accessories; knitted or crocheted goods”.
Thông tin của mã 61
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Tên tiếng Anh | Chapter 61:Articles or apparel and clothing accessories; knitted or crocheted goods |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2003 |
| Ngày kết thúc | 30/12/2010 |
17 mã cấp dưới của 61
Cách đọc mã 61
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".
Dùng mã HS ở đâu
- Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
- Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
- Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.
Các mã cùng nhánh
- 55 — Chương 55: Xơ sợi staple nhân tạo
- 56 — Chương 56: Mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt; các loại sợi đặc biệt; sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp và các sản phẩm của chúng
- 57 — Chương 57: Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác
- 58 — Chương 58: Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải dệt chần sợi vòng; hàng ren;thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu
- 59 — Chương 59: Các loại vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp; các mặt hàng dệt thích hợp dùng trong công nghiệp
- 60 — Chương 60: Các loại hàng dệt kim hoặc móc
- 62 — Chương 62: Quần áo và các hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc
- 63 — Chương 63: Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt và các loại hàng dệt đã qua sử dụng khác; vải vụn
- 64 — Chương 64: Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên
- 65 — Chương 65: Mũ và các vật đội đầu khác và các bộ phận của chúng
- 66 — Chương 66: Ô, dù che, ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi, gậy điềukhiển, roi điều khiển súc vật thồ kéo và các bộ phận của các sản phẩm trên
- 67 — Chương 67: Lông vũ và lông tơ chế biến, các sản phẩm bằng lông vũ hoặc lông tơ; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc người
