Bướm bạc (Mussaenda pubescens W. T. Ation. Rubiaceae (họ Cà Phê))

Mussaenda pubescens W. T. Ation. Rubiaceae (họ Cà Phê)
Bướm bạc (Mussaenda pubescens W. T. Ation. Rubiaceae (họ Cà Phê)) là nguồn gen được lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, thuộc nhóm thực vật hoang dã, họ Rubiaceae.
Địa bàn ghi nhận: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Phú Thọ, Lâm Đồng.
Đặc điểm nguồn gen
Đặc điểm hình thái
Cây nhỡ, cao 1-2 m, phân nhiều cành. Cành non có lông mịn. Lá nguyên, mọc đối, hình bầu dục hay hình trứng, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới nhạt và đôi khi còn có lông. Lá kèm hình sợi. Cụm hoa xim ngù mọc ở đầu cành. Hoa màu vàng, có đài phát triển hình trứng hoặc gần tròn, màu trắng rất đặc biệt; tràng hoa 5 cánh, ống tràng dài và hẹp; nhị 5, dính vào chỗ loe của ống tràng; bầu 2 ô, nhiều noãn. Quả hình cầu, rất nhiều hạt nhỏ màu đen.
Đặc tính sinh học
Bướm bạc là cây ưa ẩm và sáng, thường mọc ven rừng và các trảng. Ra hoa kết quả vào mùa tháng 5-8.
Thông tin lưu giữ
| Giá trị sử dụng | Làm dược phẩm/dược liệu/bài thuốc/mỹ phẩm |
|---|
Nguồn gen khác cùng nhóm
| Nguồn gen |
|---|
| Cây cơm cháy |
| Kinh giới rừng |
| Cây khế |
| Bố chính sâm |
| Cây Bồ công anh |
| Cây Dâm bụt |
| Cây sài đất |
| Cây roi ngựa |
| Cây ké hoa đào |
| Cây ráy xanh |
Câu hỏi thường gặp
Nguồn gen Bướm bạc là gì?
Tiếp cận nguồn gen phải xin phép không?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 59/2017/NĐ-CP về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích
