
Sambucus javanica Reinw. ex Blume
Cây cơm cháy (Sambucus javanica Reinw. ex Blume) là nguồn gen được lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, thuộc nhóm thực vật hoang dã, họ Viburnaceae.
Ký hiệu nguồn gen: —. Mã số chủng giống: LCaCT000161 (Mã số theo tỉnh Lào Cai).
Địa bàn ghi nhận: Lào Cai.
Đây là một loại cây thân xốp, có hình dạng gần tròn, nhẵn, màu lục nhạt và có thể cao đến 3m. Cành cây cơm cháy to, phía bên trong rỗng nhưng lại có tủy trắng xốp, ở ngoài bề mặt có nhiều lỗ bì. Lá của nó dài khoảng 8 – 15cm, rộng từ 3 – 5cm. Chúng mọc đối, mềm, kép lông chim lẻ gồm 3 – 9 lá chét, ở mép lá có khía răng, mặt trên cuống có rãnh, loe rộng dần xuống phía gốc và tạo thành bẹ.
Hoa cây cơm cháy nhỏ, mọc thành xim nom như tán kép, có màu trắng, không có cuống. Quả có hình cầu, lúc xanh có màu đỏ, sau đó chín thì chuyển sang màu đen. Trong quả chứa 3 hạt dẹt.
Hoa thường nở vào tháng 5 – 9, đến tháng 9 – 11 thì có quả.
Cây cơm cháy mọc hoang ở vùng rừng núi, ven sông suối, bờ khe. Chúng có thể sống nhiều năm nếu được bảo đảm các điều kiện khí hậu thích hợp. Thường được trồng để làm cảnh và làm thuốc.
| Giá trị sử dụng | Làm dược phẩm/dược liệu/bài thuốc/mỹ phẩm |
|---|---|
| Nguồn tham chiếu | thuocdantoc.vn |
| Nguồn gen |
|---|
| Kinh giới rừng |
| Cây khế |
| Bố chính sâm |
| Cây Bồ công anh |
| Cây Dâm bụt |
| Bướm bạc |
| Cây sài đất |
| Cây roi ngựa |
| Cây ké hoa đào |
| Cây ráy xanh |