Turbinaria decurrens Bory, 1828
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Rong cùi bắp cạnh có tên khoa học Turbinaria decurrens Bory, 1828, thuộc họ Sargassaceae, bộ Fucales, lớp Phaeophyceae, giới Chromista.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Lâm Đồng.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Rong mọc cao 10-30 cm, rễ to, phát triển và phân nhánh nhiều, dày đặc trên vật bám. Mỗi gốc rong có một hoặc một vài nhánh chính. Lá mọc dày chung quanh nhánh, mỗi lá gồm một phiến tròn hay gần hình tam giác, cùng và có nhiều răng cưa to, ở giữa phiến lõm xuống và có mang phao, ổ lông mọc rải rác, cọng lá hình tròn hay hình 3 cạnh tròn, dài cỡ 1 cm. Thỏi sinh sản (đế) hình trụ, mọc thành chùm dày, phân nhánh, thường ở nách lá, khi rong còn non túi khí (phao) rất nhỏ, khi rong trưởng thành túi khí mới phát triển; hình dạng của lá cũng thay đổi, gần tròn hay hình tam giác với hai hàng răng cưa.
Rong mọc trên san hồ chết ven các đảo hay mũi đá ngoài xa, phân bố rải rác ở sâu 1-3 mm, sinh sản hữu tính nhờ sự phối hợp của giao tử cái (trứng) và giao tử đực (tinh tử).
Rong mọc trên san hồ chết ven các đảo hay mũi đá ngoài xa, phân bố rải rác ở sâu 1-3 mm
Loài có nơi phân bố hẹp, ở vùng phân bố cũng chi có rải rác, việc khai thác các loài rong Mơ cùng với chúng trước khi rong hình thành giao tử sẽ làm suy giảm và mất.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ngãi |
| Khánh Hòa |
| Lâm Đồng |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Phú Quốc | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | An Giang |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rong mơ quy nhơn | Sargassum quinhonense | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Rong mơ mềm | Sargassum tenerrimum | EN - Nguy cấp | — | — |
| Rong mơ hai sừng | Sargassum bicorne | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Rong mơ công kỉnh | Sargassum congkinhii | — | — | — |