Sargassum congkinhii Phamh., 1967
Rong mơ công kỉnh có tên khoa học Sargassum congkinhii Phamh., 1967, thuộc họ Sargassaceae, bộ Fucales, lớp Phaeophyceae, giới Chromista.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa.
Rong có màu nâu đen, dài 80 cm đến hơn 1 m, đĩa bám tròn, cỡ 1 cm. Trục chính rất ngắn, mang 1-3 nhánh chính đẹp như dây nịt, rộng 3-4 mm. Các nhánh bên dài hơn 10 cm, mọc thưa, cách nhau 4-6 cm. Lá dày, dài 5-7 cm, rộng 8-12 mm, cuống lá rất ngắn, mép lá có răng cưa nhọn, không đều, gân giữa thấy được, ổ lông nhiều, rải rác. Túi khí (phao) hình xoan, to 5-10 mm, ít khi có mũi, cọng phao dẹp hay có cánh nhô, dài bằng phao. Thỏi sinh sản (đế) mọc thành chùm 2-4. Thỏi sinh sản đực hình trụ, dài 1-2 cm; thỏi sinh sản cái ngắn hơn thỏi sinh sản đực, có 3 cạnh, có mang các răng cùn. Noãn cầu to 160 µm
Loài đặc hữu của Việt Nam. Rong mọc ở vừng triều có san hô chết, đá tản, ở độ sâu 1 -2 m; rải rác, đôi khi thành quần thể. Chỉ sống một năm. Sinh sản hữu tính nhờ sự phối hợp giao tử cái (trứng) và giao tử đực (tính tử).
Loài đặc hữu của Việt Nam. Rong mọc ở vừng triều có san hô chết, đá tản, ở độ sâu 1 -2 m
Loài mọc rải rác, bị khai thác không đúng mùa vụ cùng với các loài phổ biến khác có khả năng gây mất nguồn gen này.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Khánh Hòa |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rong mơ quy nhơn | Sargassum quinhonense | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Rong mơ mềm | Sargassum tenerrimum | EN - Nguy cấp | — | — |
| Rong cùi bắp cạnh | Turbinaria decurrens | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Rong mơ hai sừng | Sargassum bicorne | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |