Sargassum tenerrimum J.Agardh, 1848
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Rong mơ mềm có tên khoa học Sargassum tenerrimum J.Agardh, 1848, thuộc họ Sargassaceae, bộ Fucales, lớp Phaeophyceae, giới Chromista.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 5 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Gia Lai, Khánh Hòa.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Rong sống một năm, mọc thành bụi lớn, màu nâu vàng hoặc nâu thẫm, cao 40 cm hoặc hơn. Bàn bám hình đĩa tròn, hình nón; thân chính hình trụ rất ngắn. Nhánh chính hình trụ, trên đó mọc ra nhiều nhánh bên, mọc cách nhau có xu thế ngắn dần về phía ngọn, dài 3-5 cm. Lá hình bầu dục, mỏng, mềm, dai, hình kim lưới hay hình dải, dài 1,8-4 cm, rộng 4-5 mm, mép lá có răng cưa dày mịn, ổ lông rõ ràng. Gân giữa không suốt đỉnh, đỉnh lá tù. Túi khí (phao) hình cầu đều đặn hay bầu dục tròn, đường kính 2-3 mm, đỉnh tù, cuống hình trụ tròn, có chiều dài bằng hay ngắn hơn túi. Thỏi sinh sàn (đế) dạng ba cạnh (tam lăng) hay dẹp, chia nhánh, có nhiểu răng to và gai, mọc thành chùm; trẽn thỏi sinh sản đôi khi mọc lá và túi khí. Mẫu ép khô dễ dính trên giấy.
Rong mơ mềm thường phát triển tốt vào cuối đông, mùa xuân, đầu mùa hè. Chúng bám trên đá hay san hô chết ở những bãi đá độ dốc thấp, sóng đánh mạnh, trong các khe vũng vùng triều hay vùng dưới triều sâu 2-3 m.
Chúng bám trên đá hay san hô chết ở những bãi đá độ dốc thấp, sóng đánh mạnh, trong các khe vũng vùng triều hay vùng dưới triều sâu 2-3 m.
Loài bị đe doạ giảm bớt số lượng cá thể vì khi khai thác nhũng loài rong khác có trữ lượng lớn mọc cùng thì đồng thời người ta cũng thu luôn cả loài này.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị y tế · Giá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ninh |
| Hải Phòng |
| Đà Nẵng |
| Gia Lai |
| Khánh Hòa |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rong mơ quy nhơn | Sargassum quinhonense | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Rong cùi bắp cạnh | Turbinaria decurrens | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Rong mơ hai sừng | Sargassum bicorne | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Rong mơ công kỉnh | Sargassum congkinhii | — | — | — |