Râu mèo lông đen (Orthosiphon lanatus)

Orthosiphon lanatus Doan ex Suddee & A.J.Paton

Tên địa phương: Trực quản lông
Mã định danh quốc gia: 6SYFF.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm, Loài đặc hữu

Râu mèo lông đen có tên khoa học Orthosiphon lanatus Doan ex Suddee & A.J.Paton, thuộc họ Lamiaceae, bộ Lamiales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Gia Lai, Lâm Đồng, Khánh Hòa.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây bụi nhỏ, mọc thẳng, cao 1–1,5 m. Thân vuông, có lông tơ dày, áp sát như len. Cuống lá dài 1–3 cm; phiến lá hình trứng–thuôn, cỡ 2,5–6 × 1,5–2,5 cm, có lông ở cả hai mặt, chóp lá tù, gốc lá hình nêm, mép có răng cưa, gân bên 4–5 đôi. Cụm hoa dạng chùm, dài 10–18 cm,gồm các hoa mọc thành vòng, mỗi vòng cách nhau 1–2 cm. Lá bắc hoa hình mác, ngắn hơn cuống hoa. Đài hình chuông, dài 3–4 mm, có lông tơ ở mặt ngoài, mép có 2 môi, môi trên 1 thùy rộng, môi dưới 4 thùy nhọn; tràng hình ống, màu trắng–hồng, dài 10–12 mm, có lông tơ ở mặt ngoài, mép xẻ thành hai môi, môi trên 4 thùy ngắn rộng, môi dưới một thùy dài hơn môi trên, hơi lõm hình thuyền; nhị 4, hướng xuống môi dưới, chỉ nhị đính ở giữa ống tràng, phần thò ra dài bằng ống tràng; bao phấn 2 ô; bầu nhẵn, vòi nhụy dài hơn chỉ nhỉ; đĩa mật có thùy trước rộng, cao hơn bầu. Quả bế hình cầu, bên trong đài đồng trưởng.

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Gia Lai
Lâm Đồng
Khánh Hòa

Loài khác trong họ Lamiaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Tu Hú ChùmGmelina racemosaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Từ châu lá bắcCallicarpa bracteataCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Bình linh nghệVitex ajugiflora
Chùa dùElsholtzia pendulifloraVU - Sẽ nguy cấp
Kinh giới bôngElsholtzia communisEN - Nguy cấp
Hoa bôngLeucosceptrum canumEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cà diệnKaromia fragransCR - Rất nguy cấp
Ngọc nữ Bắc bộClerodendrum tonkinense
Kinh giới sầnElsholtzia rugulosaEN - Nguy cấp
Cách việt namPremna vietnamensis
Hoa kinoTeucrium ornatumCR - Rất nguy cấp
Thuẫn vân namScutellaria yunnanensisCR - Rất nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Râu mèo lông đen là loài gì?

Râu mèo lông đen có tên khoa học Orthosiphon lanatus Doan ex Suddee & A.J.Paton, thuộc họ Lamiaceae, bộ Lamiales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Cây bụi nhỏ, mọc thẳng, cao 1–1,5 m. Thân vuông, có lông tơ dày, áp sát như len. Cuống lá dài 1–3 cm; phiến lá hình trứng–thuôn, cỡ 2,5–6 × 1,5–2,5 cm, có lông ở cả hai mặt, chóp lá tù, gốc lá hình nêm, mép có răng cưa, gân bên 4–5 đôi. Cụm hoa dạng chùm, dài 10–18 cm,gồm các hoa mọc thành vòng, mỗi vòng cách nhau 1–2 cm. Lá bắc hoa hình mác, ngắn hơn cuống hoa. Đài hình chuông, dài 3–4 mm, có lôn... Loài được ghi nhận phân bố tại Gia Lai, Lâm Đồng, Khánh Hòa.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 28/10/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ