Eupatorus siamensis (Laporte, 1867)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Bọ hung năm sừng đen có tên khoa học Eupatorus siamensis (Laporte, 1867), thuộc họ Scarabaeidae, bộ Coleoptera, lớp Insecta, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Đặc điểm sinh cảnh sống: Các khu rừng tự nhiên ở Tây Nguyên
Dạng sinh cảnh phân bố: Rừng ẩm nhiệt đới thường xanh
Loài này ghi nhận ở 4 tỉnh Tây Nguyên, với số lượng cá thể trưởng thành ghi nhận rất ít, thường dưới 2 cá thể trong một đợt khảo sát. Sinh cảnh sống của loài bị tác động do chuyển đổi đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản và phát triển cơ sở hạ tầng. Kích cỡ quần thể của loài bị suy giảm ước tính trên 30% trong vòng 30 năm qua do thu hẹp và suy thoái sinh cảnh cũng như bị khai thác, buôn bán làm sinh vật cảnh
Sinh cảnh sống của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ngãi |
| Gia Lai |
| Đắk Lắk |
| Lâm Đồng |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Gia Lai |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cua bay Việt Nam | Cheirotonus battareli | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cua bay đen | Cheirotonus jansoni | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Bọ hung ba sừng không mấu | Chalcosoma atlas | — | — | — |
| Bọ hung sừng chữ Y | Trypoxylus dichotomus | — | — | — |
| Bọ hung ba sừng có mấu | Chalcosoma chiron | — | — | — |
| Cua bay kon tum | Cheirotonus gestroi | — | — | — |
| Cánh cam xanh lớn | Jumnos ferreroiminettiique | — | — | — |
| Bọ hung ba sừng bảo lộc | Eupatorus endoi | — | — | — |
| Cua bay cát tiên | Cheirotonus parryi | — | — | — |