Chu kỳ đăng kiểm & niên hạn ô tô con đến 8 chỗ không kinh doanh vận tải
Xe gia đình 4, 5, 7 chỗ biển trắng không chạy dịch vụ. Đây là nhóm có chu kỳ đăng kiểm dài nhất và không bị giới hạn niên hạn sử dụng.
Phân loại theo văn bản
Ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) không kinh doanh vận tải
Chu kỳ kiểm định áp dụng
Mục 1 Bảng chu kỳ kiểm định — Ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) không kinh doanh vận tải
- Chu kỳ đầu chỉ áp dụng cho xe thuộc đối tượng miễn kiểm định lần đầu, và cho xe chưa qua sử dụng đi kiểm định lần đầu mà năm sản xuất cộng 02 năm còn lớn hơn hoặc bằng năm được cấp giấy chứng nhận kiểm định lần đầu. Các trường hợp còn lại áp dụng chu kỳ định kỳ.
- Hạn kiểm định kế tiếp = ngày kiểm định gần nhất + số tháng của chu kỳ − 01 ngày. Ví dụ tại mục 1.b Phụ lục V: kiểm định ngày 10/05/2025 với chu kỳ 24 tháng thì hạn là 09/05/2027.
| Trường hợp | Tương ứng đời xe (tính đến 2026) | Chu kỳ |
|---|---|---|
| Chu kỳ đầu (1) | Xe chưa qua sử dụng hoặc thuộc diện miễn kiểm định lần đầu | 36 tháng |
| Thời gian sản xuất đến 07 năm | Đời 2019 – 2026 | 24 tháng |
| Thời gian sản xuất trên 07 năm đến 20 năm | Đời 2006 – 2018 | 12 tháng |
| Thời gian sản xuất trên 20 năm | Đời 2005 trở về trước | 6 tháng |
Ô tô con gia đình đời nào thì đăng kiểm bao lâu một lần
Bảng dưới quy đổi sẵn các mốc trừu tượng của Phụ lục V thành từng năm sản xuất cụ thể, tính đến ngày 24/10/2026.
| Năm sản xuất | Tuổi xe | Chu kỳ đăng kiểm | Niên hạn sử dụng |
|---|---|---|---|
| 2026 | 0 năm | 24 tháng | Không áp dụng |
| 2025 | 1 năm | 24 tháng | Không áp dụng |
| 2024 | 2 năm | 24 tháng | Không áp dụng |
| 2023 | 3 năm | 24 tháng | Không áp dụng |
| 2022 | 4 năm | 24 tháng | Không áp dụng |
| 2021 | 5 năm | 24 tháng | Không áp dụng |
| 2020 | 6 năm | 24 tháng | Không áp dụng |
| 2019 | 7 năm | 24 tháng | Không áp dụng |
| 2018 | 8 năm | 12 tháng | Không áp dụng |
| 2017 | 9 năm | 12 tháng | Không áp dụng |
| 2016 | 10 năm | 12 tháng | Không áp dụng |
| 2015 | 11 năm | 12 tháng | Không áp dụng |
| 2014 | 12 năm | 12 tháng | Không áp dụng |
| 2013 | 13 năm | 12 tháng | Không áp dụng |
| 2012 | 14 năm | 12 tháng | Không áp dụng |
| 2011 | 15 năm | 12 tháng | Không áp dụng |
| 2010 | 16 năm | 12 tháng | Không áp dụng |
| 2009 | 17 năm | 12 tháng | Không áp dụng |
| 2008 | 18 năm | 12 tháng | Không áp dụng |
| 2007 | 19 năm | 12 tháng | Không áp dụng |
Niên hạn sử dụng
Không áp dụng niên hạn sử dụng
- Điểm a khoản 3 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 liệt kê các loại không áp dụng niên hạn sử dụng: Xe mô tô, xe gắn máy; Xe ô tô chở người có số người cho phép chở đến 08 người (không kể người lái xe); Xe ô tô chuyên dùng; Rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
- Không có niên hạn không có nghĩa là miễn kiểm định — xe vẫn phải kiểm định định kỳ và chu kỳ rút ngắn dần theo tuổi xe như bảng phía trên.
Phí và chi phí liên quan
Phí sử dụng đường bộ có thể áp dụng (đồng)
- Nhóm cụ thể phụ thuộc khối lượng toàn bộ hoặc số chỗ của chính chiếc xe — tra đầy đủ 8 nhóm tại Phụ lục Nghị định 90/2023/NĐ-CP.
| Nhóm | Mô tả trong biểu phí | 6 tháng | 12 tháng |
|---|---|---|---|
| Nhóm 1 | Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh | 780.000 | 1.560.000 |
| Nhóm 2 | Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ nhóm 1); xe tải, ô tô chuyên dùng khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; xe buýt vận tải hành khách công cộng; xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ | 1.080.000 | 2.160.000 |
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự
- Mức phí tham chiếu: Ô tô không kinh doanh vận tải dưới 6 chỗ — 437.000 đồng/năm (chưa gồm thuế GTGT), Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
- Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm theo Điều 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP: 150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn về sức khoẻ, tính mạng; 100 triệu đồng một vụ về tài sản do ô tô gây ra.
Khấu hao
- Khung thời gian trích khấu hao phương tiện vận tải đường bộ là 6 - 10 năm theo Phụ lục I Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BTC (Thông tư 45/2013/TT-BTC). Doanh nghiệp chọn thời gian trong khung này và giữ nhất quán.
- Tính thử chi phí vận hành đầy đủ của chiếc xe cụ thể tại máy tính chi phí vận hành.
Căn cứ cho trang này: chu kỳ kiểm định — mục 1 Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT (đã thay Thông tư 16/2021/TT-BGTVT từ 01/01/2025); niên hạn — Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (khoản 3 — nhóm không áp dụng niên hạn); phí đường bộ — Phụ lục Nghị định 90/2023/NĐ-CP; bảo hiểm — Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP; khấu hao — Phụ lục I Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BTC (Thông tư 45/2013/TT-BTC). Rà soát ngày 03/08/2026 — xem đối chiếu đầy đủ các văn bản đã hết hiệu lực.
Câu hỏi thường gặp
Giải đáp nhanh về ô tô con đến 8 chỗ không kinh doanh vận tải
Chu kỳ đăng kiểm ô tô con đến 8 chỗ không kinh doanh vận tải là bao lâu?
Theo mục 1 Bảng chu kỳ kiểm định, Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT: chu kỳ đầu 36 tháng, sau đó áp dụng theo thời gian sản xuất — thời gian sản xuất đến 07 năm: 24 tháng; thời gian sản xuất trên 07 năm đến 20 năm: 12 tháng; thời gian sản xuất trên 20 năm: 6 tháng.
Ô tô con đến 8 chỗ không kinh doanh vận tải có bị giới hạn niên hạn sử dụng không?
Không. Khoản 3 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 liệt kê nhóm không áp dụng niên hạn sử dụng, trong đó có ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) không kinh doanh vận tải. Tuy vậy xe vẫn phải kiểm định định kỳ và chu kỳ ngắn dần theo tuổi xe.
Chu kỳ này còn tra theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT được không?
Không. Khoản 1 Điều 35 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT đã thay thế Thông tư 16/2021/TT-BGTVT và ba thông tư sửa đổi nó kể từ 01/01/2025. Số liệu trên trang này lấy từ Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT, rà soát ngày 03/08/2026.
Phí sử dụng đường bộ của ô tô con đến 8 chỗ không kinh doanh vận tải là bao nhiêu?
Tùy khối lượng toàn bộ hoặc số chỗ, loại xe này rơi vào các nhóm 1, 2 của Phụ lục Nghị định 90/2023/NĐ-CP. Mức 12 tháng dao động từ 1.560.000 đến 2.160.000 đồng.
