Chu kỳ đăng kiểm & niên hạn xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

Niên hạn 20 năm theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 89/2026/NĐ-CP và chu kỳ kiểm định ngắn nhất trong nhóm xe cơ giới — 06 tháng một lần sau chu kỳ đầu.

Niên hạn 20 năm Mục 6 Phụ lục V TT 47/2024 Chu kỳ đầu 12 tháng
Phân loại theo văn bản

Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

Chu kỳ kiểm định áp dụng

Mục 6 Bảng chu kỳ kiểm định — Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

  • Chu kỳ đầu chỉ áp dụng cho xe thuộc đối tượng miễn kiểm định lần đầu, và cho xe chưa qua sử dụng đi kiểm định lần đầu mà năm sản xuất cộng 02 năm còn lớn hơn hoặc bằng năm được cấp giấy chứng nhận kiểm định lần đầu. Các trường hợp còn lại áp dụng chu kỳ định kỳ.
  • Hạn kiểm định kế tiếp = ngày kiểm định gần nhất + số tháng của chu kỳ − 01 ngày. Ví dụ tại mục 1.b Phụ lục V: kiểm định ngày 10/05/2025 với chu kỳ 24 tháng thì hạn là 09/05/2027.
Trường hợpTương ứng đời xe (tính đến 2026)Chu kỳ
Chu kỳ đầu (1)Xe chưa qua sử dụng hoặc thuộc diện miễn kiểm định lần đầu12 tháng
Mọi thời gian sản xuấtĐời 2026 trở về trước6 tháng

Xe ba gác bốn bánh đời nào thì đăng kiểm bao lâu một lần

Bảng dưới quy đổi sẵn các mốc trừu tượng của Phụ lục V thành từng năm sản xuất cụ thể, tính đến ngày 19/08/2026.

Năm sản xuấtTuổi xeChu kỳ đăng kiểmNiên hạn sử dụng
20260 năm6 thángĐến hết năm 2046
20251 năm6 thángĐến hết năm 2045
20242 năm6 thángĐến hết năm 2044
20233 năm6 thángĐến hết năm 2043
20224 năm6 thángĐến hết năm 2042
20215 năm6 thángĐến hết năm 2041
20206 năm6 thángĐến hết năm 2040
20197 năm6 thángĐến hết năm 2039
20188 năm6 thángĐến hết năm 2038
20179 năm6 thángĐến hết năm 2037
201610 năm6 thángĐến hết năm 2036
201511 năm6 thángĐến hết năm 2035
201412 năm6 thángĐến hết năm 2034
201313 năm6 thángĐến hết năm 2033
201214 năm6 thángĐến hết năm 2032
201115 năm6 thángĐến hết năm 2031
201016 năm6 thángĐến hết năm 2030
200917 năm6 thángĐến hết năm 2029
200818 năm6 thángĐến hết năm 2028
200719 năm6 thángCòn 16 tháng — hết năm 2027

Niên hạn sử dụng

Niên hạn 20 năm tính từ năm sản xuất

  • Căn cứ: khoản 2 Điều 18 Nghị định 89/2026/NĐ-CP. Nhóm áp dụng gồm: Xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở trẻ em mầm non, xe ô tô chở học sinh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.
  • Khoản 1 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: niên hạn "được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe đến hết ngày 31 tháng 12 của năm hết niên hạn sử dụng". Xe sản xuất năm 2006 được sử dụng đến hết ngày 31/12/2026.
  • Điều 19 Nghị định 89/2026/NĐ-CP xác định năm sản xuất theo thứ tự ưu tiên: giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật (xe nhập khẩu) hoặc phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (xe trong nước) → thông tin năm sản xuất của nhà sản xuất gắn trên xe → kết quả tra cứu từ nhà sản xuất. Xe không có bất kỳ tài liệu nào trong số đó được coi là đã hết niên hạn sử dụng.
  • Khoản 3 Điều 25 Nghị định 89/2026/NĐ-CP: phương tiện đã được xác định có hoặc không có niên hạn trước ngày 01/01/2025 thì tiếp tục áp dụng theo niên hạn đã được xác định.

Phí và chi phí liên quan

Phí sử dụng đường bộ có thể áp dụng (đồng)

  • Nhóm cụ thể phụ thuộc khối lượng toàn bộ hoặc số chỗ của chính chiếc xe — tra đầy đủ 8 nhóm tại Phụ lục Nghị định 90/2023/NĐ-CP.
NhómMô tả trong biểu phí6 tháng12 tháng
Nhóm 2Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ nhóm 1); xe tải, ô tô chuyên dùng khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; xe buýt vận tải hành khách công cộng; xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ1.080.0002.160.000

Khấu hao

Căn cứ cho trang này: chu kỳ kiểm định — mục 6 Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT (đã thay Thông tư 16/2021/TT-BGTVT từ 01/01/2025); niên hạn — Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và khoản 2 Điều 18 Nghị định 89/2026/NĐ-CP; phí đường bộ — Phụ lục Nghị định 90/2023/NĐ-CP; khấu hao — Phụ lục I Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BTC (Thông tư 45/2013/TT-BTC). Rà soát ngày 03/08/2026 — xem đối chiếu đầy đủ các văn bản đã hết hiệu lực.

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp nhanh về xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

Chu kỳ đăng kiểm xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ là bao lâu?
Theo mục 6 Bảng chu kỳ kiểm định, Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT: chu kỳ đầu 12 tháng, sau đó áp dụng theo thời gian sản xuất — mọi thời gian sản xuất: 6 tháng.
Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ có niên hạn sử dụng bao nhiêu năm?
20 năm tính từ năm sản xuất, theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 89/2026/NĐ-CP. Nhóm này gồm: Xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở trẻ em mầm non, xe ô tô chở học sinh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ. Xe được sử dụng đến hết ngày 31/12 của năm hết niên hạn — ví dụ xe sản xuất năm 2006 được dùng hết năm 2026 và hết niên hạn từ 01/01/2027.
Chu kỳ này còn tra theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT được không?
Không. Khoản 1 Điều 35 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT đã thay thế Thông tư 16/2021/TT-BGTVT và ba thông tư sửa đổi nó kể từ 01/01/2025. Số liệu trên trang này lấy từ Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT, rà soát ngày 03/08/2026.
Phí sử dụng đường bộ của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ là bao nhiêu?
Tùy khối lượng toàn bộ hoặc số chỗ, loại xe này rơi vào nhóm 2 của Phụ lục Nghị định 90/2023/NĐ-CP. Mức 12 tháng dao động từ 2.160.000 đến 2.160.000 đồng.

Các loại phương tiện khác