Nhóm biển báo dùng để cung cấp thông tin và các chỉ dẫn cần thiết cho người tham gia giao thông. Chủ yếu có hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên, nền màu xanh.
| Mã biển | Tên | Ý nghĩa theo Quy chuẩn |
|---|---|---|
| I.401 | Bắt đầu đường ưu tiên | Để biểu thị ưu tiên cho các phương tiện trên đường có đặt biển này được đi trước, đặt biển số I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”. Biển đặt tại vị trí thích hợp trước khi đường nhánh sắp... |
| I.402 | Hết đoạn đường ưu tiên | Đến hết đoạn đường quy định là ưu tiên, đặt biển số I.402 "Hết đoạn đường ưu tiên". |
| I.405 (a, b, c) | Đường cụt | Để chỉ dẫn những đường cụt, đặt các biển sau: |
| I.406 | Được ưu tiên qua đường hẹp | Để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông cơ giới biết mình được quyền ưu tiên đi trước trên đoạn đường hẹp, đặt biển số I.406 "Được ưu tiên qua đường hẹp". |
| I.407 (a, b, c) | Đường một chiều | Để chỉ dẫn những đoạn đường chạy một chiều, đặt biển số I.407(a,b,c) "Đường một chiều". Biển số I.407a đặt sau nơi đường giao nhau, khi đã có biển số R.302 tại các đầu dải phân các... |
| I.408 | Nơi đỗ xe | Để chỉ dẫn những nơi được phép đỗ xe, những bãi đỗ xe, bến xe, v.v..., đặt biển số I.408 "Nơi đỗ xe". |
| I.408a | Nơi đỗ xe một phần trên hè phố | Để chỉ dẫn những nơi được phép đỗ xe một phần trên hè phố rộng, đặt biển số I.408a "Nơi đỗ xe một phần trên hè phố". Xe phải đỗ sao cho các bánh phía ghế phụ trên hè phố. |
| I.409 | Chỗ quay xe | Để chỉ dẫn vị trí được phép quay đầu xe, đặt biển số I.409 "Chỗ quay xe". |
| I.410 | Khu vực quay xe | Để chỉ dẫn khu vực được phép quay đầu xe, đặt biển số I.410 "Khu vực quay xe". Trên biển mô tả cách thức tiến hành quay xe. |
| I.413 (a, b, c) | Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách, Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách | Để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết đường phía trước có làn đường dành riêng cho ô tô khách theo chiều ngược lại, đặt biển số I.413a "Đường phía trước có làn đường dành c... |
| I.414 (a, b, c, d) | Chỉ hướng đường | Ở các nơi đường bộ giao nhau, đặt biển số I.414(a.b.c.d),"Chỉ hướng đường" để chỉ dẫn hướng đường đến các địa danh, khu dân cư. Trên biển cần chỉ dẫn cả số hiệu (tên) đường và cự l... |
| I.415 | Mũi tên chỉ hướng đi | Trong khu đông dân cư, hoặc ở các đường giao nhau để chỉ dẫn hướng đi đến một địa danh lân cận tiếp theo và khoảng cách (làm tròn đến km) đến nơi đó, cần phải đặt biển số I.415 "Mũ... |
| I.416 | Đường tránh | Để chỉ dẫn lối đi đường tránh, đường vòng trong trường hợp đường cấm vì lý do đường, cầu bị tắc hoặc thi công và cấm một số loại xe đi qua, đặt biển số I.416 "Đường tránh" trước cá... |
| I.417 (a, b, c) | Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe | Ở các đường giao nhau trong trường hợp cấm hoặc hạn chế một số loại xe, khi cần thiết có thể đặt biển chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe đến một khu dân cư tiếp theo, đặt biể... |
| I.418 | Lối đi ở những vị trí cấm rẽ | Để chỉ lối đi ở các nơi đường giao nhau bị cấm rẽ, đặt biển số I.418 "Lối đi ở những vị trí cấm rẽ". Biển được đặt ở nơi đường giao nhau trước đường cấm rẽ. |
| I.419 (a, b) | Chỉ dẫn địa giới, Chỉ dẫn địa giới trên tuyến đường đối ngoại | Để chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện, đặt biển số I.419(a,b) "Chỉ dẫn địa giới". |
| I.422 (a, b) | Di tích lịch sử, Di tích lịch sử trên tuyến đường đối ngoại | Để chỉ dẫn những nơi có di tích lịch sử hoặc những nơi có danh lam thắng cảnh, những nơi có thể tham quan vv... ở hai ven đường, đặt biển số I.422 (a,b) "Di tích lịch sử”. |
| I.423 (a, b) | Vị trí người đi bộ sang ngang | Để chỉ dẫn người đi bộ và người tham gia giao thông biết vị trí dành cho người đi bộ sang ngang, đặt biển số I.423 (a,b) "Vị trí người đi bộ sang ngang". |
| I.423c | Điểm bắt đầu đường đi bộ | Để chỉ dẫn cho người đi bộ và người lái xe biết nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ, đặt biển số I.423c "Điểm bắt đầu đường đi bộ". Biển này không dùng cho các vị trí đi bộ... |
| I.424 (a, b) | Cầu vượt qua đường cho người đi bộ | Để chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường, đặt biển số I.424(a,b) "Cầu vượt qua đường cho người đi bộ". Tùy hướng thực tế của người đi bộ qua đường mà sử dụng biển số I... |
| I.424 (c, d) | Hầm chui qua đường cho người đi bộ | Để chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường, đặt biển số I.424 (c,d) "Hầm chui qua đường cho người đi bộ". Tùy hướng thực tế của người đi bộ qua hầm mà sử dụng biển số I.... |
| I.425 | Bệnh viện | Để chỉ dẫn sắp đến cơ sở điều trị bệnh ở gần đường như bệnh viện, bệnh xá, trạm xá v.v... đặt biển số I.425 "Bệnh viện". |
| I.426 | Trạm cấp cứu | Để chỉ dẫn nơi có trạm cấp cứu y tế ở gần đường, đặt biển số I.426 "Trạm cấp cứu". |
| I.427a | Trạm sửa chữa | Để chỉ dẫn nơi đặt xưởng, trạm chuyên phục vụ sửa chữa ô tô, xe máy hỏng trên đường, đặt biển số I.427a "Trạm sửa chữa". |
| I.427b | Công trình kiểm soát tải trọng xe | Để chỉ dẫn nơi đặt Công trình kiểm soát tải trọng xe, đặt biển số I.427b "Công trình kiểm soát tải trọng xe". |
| I.428 (a, b, c) | Cửa hàng xăng dầu | Để chỉ dẫn những nơi có đặt cửa hàng xăng, dầu hoặc nạp điện hoặc cửa hàng xăng, dầu và nạp điện phục vụ cho phương tiện giao thông đi trên đường, đặt biển số I.428a "Cửa hàng xăng... |
| I.429 | Nơi rửa xe | Để chỉ dẫn những nơi có bố trí rửa xe, đặt biển số I.429 "Nơi rửa xe". |
| I.430 | Điện thoại | Để chỉ dẫn những nơi có đặt trạm điện thoại công cộng chuyên phục vụ khách đi đường, đặt biển số I.430 "Điện thoại". |
| I.431 | Trạm dừng nghỉ | Để chỉ dẫn những nơi có các dịch vụ phục vụ khách đi đường (ăn uống nghỉ ngơi, cung cấp nhiên liệu...), đặt biển số I.431 "Trạm dừng nghỉ". Tùy trạm dừng nghỉ có dịch vụ gì mà bố t... |
| I.432 | Khách sạn | Để chỉ dẫn nơi có khách sạn phục vụ khách đi đường, đặt biển số I.432 "Khách sạn". |
| I.433a | Nơi nghỉ mát | Để chỉ dẫn nơi nghỉ mát, đặt biển số I.433a "Nơi nghỉ mát". |
| I.433 (b, c, d) | Báo hiệu nơi cắm trại, nhà nghỉ lưu động | Trên các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều người nước ngoài đi lại, để chỉ dẫn sắp đến nơi có vị trí cắm trại, nơi tập kết nhà lưu động, đặt biển số I.433b "Nơi cắm... |
| I.433e | Báo hiệu nhà trọ | Trên các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều người nước ngoài đi lại, để chỉ dẫn sắp đến nơi có nhà trọ, đặt biển số I.433e "Nhà trọ". |
| I.434a | Bến xe buýt | Để chỉ dẫn chỗ dừng đỗ xe buýt cho khách lên xuống, đặt biển số I.434a, "Bến xe buýt". Biển số I.434a được bố trí kết hợp với biển phụ để chỉ dẫn các thông tin về số hiệu tuyến, tê... |
| I.434b | Bến xe tải | Để chỉ dẫn khu vực đỗ xe tải để nhận và trả hàng hoá, đặt biển số I.434b "Bến xe tải". |
| I.435 | Bến xe điện | Để chỉ dẫn chỗ dừng đỗ xe điện cho khách lên xuống, đặt biển số I.435 "Bến xe điện". |
| I.436 | Trạm cảnh sát giao thông | Để chỉ dẫn nơi đặt trạm cảnh sát giao thông, đặt biển số I.436 “Trạm cảnh sát giao thông". Các phương tiện phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực nà... |
| I.437 | Đường cao tốc | Để chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc, đặt biển số I.437 “Đường cao tốc”. |
| I.439 | Tên cầu | Để chỉ các thông tin về một cầu, đặt biển số I.439 "Tên cầu". Biển số I.439 chỉ đặt khi chiều dài cầu lớn hơn 30 m và các cầu có chiều dài nhỏ hơn hoặc bằng 30 m nhưng có tên gắn v... |
| I.440 | Đoạn đường thi công | Để chỉ dẫn những đoạn đường đang thi công sửa chữa hoặc nâng cấp cải tạo, đặt biển số I.440 "Đường đang thi công". |
| I.441 (a, b, c) | Báo hiệu phía trước có công trường thi công | Để báo cho người tham gia giao thông biết phía trước có công trường thi công, sửa chữa hoặc nâng cấp, đặt biển số I.441(a,b,c) "Báo hiệu phía trước có công trường thi công". |
| I.442 | Chợ | Để báo sắp đến khu vực có chợ gần đường có thể đặt biển số I.442 "Chợ", xe cơ giới qua lại khu vực này phải chú ý quan sát, giảm tốc độ. |
| I.443 | Xe kéo rơ-moóc | Để báo hiệu xe có kéo moóc hoặc xe kéo xe, đặt biển số I.443 “Xe kéo rơ-moóc". |
| I.444 (a, b, c, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m) | Biển báo chỉ dẫn địa điểm | Nhằm chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng đến những địa điểm quan trọng, các loại biển báo phân biệt địa điểm chủ yếu bao gồm: |
| I.445 (a, b, c, d, e, f, g, h) | Biển báo kiểu mô tả tình trạng đường | Nhằm bảo đảm cho giao thông thông suốt, phòng tránh tai nạn, ở những đoạn đường hay xảy ra điều kiện xấu, gây mất an toàn giao thông thì tại những vị trí trước khi vào những đoạn đ... |
| I.446 | Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật | Để báo hiệu nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật, đặt biển số I.446 "Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật". Biển đặt tại vị trí thích hợp có thể sử dụng kết hợp với biển số P.131a “C... |
| I.447 (a, b, c, d) | Cầu vượt liên thông | Biển đặt tại vị trí trước khi vào cầu vượt có tổ chức giao thông liên thông giữa các tuyến. Tuỳ theo nút giao mà bố trí biển số I.447a, I.447b, I.445c, I.447d cho phù hợp. Tại các... |
| I.448 | Làn đường cứu nạn hay làn dừng xe khẩn cấp | Biển chỉ dẫn gồm 4 cặp biển ở các cự ly 2 km, 1 km, 300 m và tại chỗ rẽ nhằm chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết vị trí và khoảng cách có làn cứu nạn. Vị trí biển đặt ở vị t... |
| I.449 | Biển tên đường | Để báo tên đường cho các tuyến đường đối ngoại, sử dụng biển số I.449 “Biển tên đường”. |