Biển I.419 (a, b) — Chỉ dẫn địa giới, Chỉ dẫn địa giới trên tuyến đường đối ngoại

Hình biển báo I.419a — Chỉ dẫn địa giới
I.419aChỉ dẫn địa giới
Hình biển báo I.419b — Chỉ dẫn địa giới trên tuyến đường đối ngoại
I.419bChỉ dẫn địa giới trên tuyến đường đối ngoại

Để chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện, đặt biển số I.419(a,b) "Chỉ dẫn địa giới".

I.419 (a, b)Biển chỉ dẫn Mục E.19 Phụ lục E QCVN 41:2024/BGTVT 2 biển trong mục

Nhận dạng: Chủ yếu có hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên, nền màu xanh.

Nguyên văn Mục E.19 Phụ lục E QCVN 41:2024/BGTVT

a) Để chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện, đặt biển số I.419(a,b) "Chỉ dẫn địa giới".

Biển số I.419b áp dụng cho các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều người nước ngoài đi lại. Biển số I.419a áp dụng cho các trường hợp khác.

b) Trên đường quốc lộ biển "Chỉ dẫn địa giới" đặt ở ranh giới hành chính giữa hai thành phố trực thuộc trung ương hoặc hai tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương với tỉnh. Trên các đường tỉnh biển "Chỉ dẫn địa giới" đặt ở ranh giới hành chính như quy định cho quốc lộ và ranh giới hành chính thành phố trực thuộc tỉnh với huyện hoặc hai huyện liền kề. Trên các đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng không nhất thiết phải đặt biển "Chỉ dẫn địa giới".

c) Lý trình ghi trên biển số I.419(a,b) "Chỉ dẫn địa giới" được làm tròn đến mét.

d) Tùy theo địa hình, biển "Chỉ dẫn địa giới" có thể đặt ở phía tay trái hay phải theo hướng đi của người tham gia giao thông.

Không chấp hành biển I.419 (a, b) bị phạt bao nhiêu? Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP:
Phương tiệnMức phạt tiền
Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô 400.000 – 600.000 đ
Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự 200.000 – 400.000 đ
Xe máy chuyên dùng 400.000 – 600.000 đ
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 100.000 – 200.000 đ
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 150.000 – 250.000 đ
Người đi bộ 150.000 – 250.000 đ
Tra cứu đầy đủ mức phạt vi phạm giao thông →

Biển I.419 (a, b) được nhắc ở đâu khác trong Quy chuẩn

Các quy định khác của QCVN 41:2024/BGTVT có dẫn biển i.419 (a, b).

  • Điều 36. Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn - Biển số I.419b: Chỉ dẫn địa giới trên tuyến đường đối ngoại;
  • Phụ lục K Biển số I.419b: Chỉ dẫn địa giới trên tuyến đường đối ngoại

Biển cùng nhóm

Câu hỏi thường gặp

Biển I.419 (a, b) là gì?
Biển I.419 (a, b) — Chỉ dẫn địa giới, Chỉ dẫn địa giới trên tuyến đường đối ngoại. Để chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện, đặt biển số I.419(a,b) "Chỉ dẫn địa giới". (Mục E.19 Phụ lục E QCVN 41:2024/BGTVT).
Biển I.419 (a, b) có mấy loại?
Quy chuẩn QCVN 41:2024/BGTVT quy định 2 biển trong cùng mục E.19: I.419a, I.419b.
Không chấp hành biển i.419 (a, b) bị phạt bao nhiêu?
Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Mức phạt khác nhau theo loại phương tiện — xem bảng mức phạt ngay trên trang này.
Biển I.419 (a, b) quy định ở văn bản nào?
Mục E.19 Phụ lục E QCVN 41:2024/BGTVT, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và thay thế QCVN 41:2019/BGTVT.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ