Biển I.444 (a, b, c, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m) — Biển báo chỉ dẫn địa điểm
Nhằm chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng đến những địa điểm quan trọng, các loại biển báo phân biệt địa điểm chủ yếu bao gồm:
Nhận dạng: Chủ yếu có hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên, nền màu xanh.
Nguyên văn Mục E.47 Phụ lục E QCVN 41:2024/BGTVT
Nhằm chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng đến những địa điểm quan trọng, các loại biển báo phân biệt địa điểm chủ yếu bao gồm:
- Ga tàu (biển số I.444a) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau chỉ hướng vào ga xe lửa;
- Biển báo sân bay (biển số I.444b) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào sân bay;
- Biển báo bãi đậu xe (biển số I.444c) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào bãi đậu xe;
- Biển báo bến xe khách đường dài (biển số I.444d) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào bến xe khách đường dài;
- Biển chỉ dẫn trạm cấp cứu (biển số I.444e) đặt biển ở nơi đường giao nhau với đường vào bệnh viện và trạm cấp cứu;
- Biển báo bến tàu khách (biển số I.444f) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào bến tàu khách;
- Biển chỉ dẫn khu danh thắng và du lịch (biển số I.444g) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào khu danh thắng và du lịch;
- Biển chỉ dẫn trạm xăng (biển số I.444h) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm bán xăng dầu;
- Biển chỉ dẫn trạm rửa xe (biển số I.444i) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm phục vụ rửa xe;
- Biển chỉ dẫn bến phà (biển số I.444j) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường ra bến phà;
- Biển báo ga tàu điện ngầm (biển số I.444k) đặt biển ở nơi đường giao nhau với đường vào ga tàu điện ngầm;
- Biển chỉ dẫn khu vực dịch vụ cho khách đi đường (biển số I.444l) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm dừng nghỉ;
- Biển báo trạm sửa chữa xe (biển số I.444m) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm sửa chữa xe trong khu dịch vụ.
| Phương tiện | Mức phạt tiền |
|---|---|
| Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô | 400.000 – 600.000 đ |
| Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự | 200.000 – 400.000 đ |
| Xe máy chuyên dùng | 400.000 – 600.000 đ |
| Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 100.000 – 200.000 đ |
| Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 150.000 – 250.000 đ |
| Người đi bộ | 150.000 – 250.000 đ |
Biển I.444 (a, b, c, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m) được nhắc ở đâu khác trong Quy chuẩn
Các quy định khác của QCVN 41:2024/BGTVT có dẫn biển i.444 (a, b, c, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m).
- Điều 36. Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn - Biển số I.444(a,b,c,d,e,f,g,h,i,j,k,l,m): Biển báo chỉ dẫn địa điểm;
Biển cùng nhóm
Câu hỏi thường gặp
Biển I.444 (a, b, c, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m) là gì?
Biển I.444 (a, b, c, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m) có mấy loại?
Không chấp hành biển i.444 (a, b, c, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m) bị phạt bao nhiêu?
Biển I.444 (a, b, c, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m) quy định ở văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Mục E.47 Phụ lục E QCVN 41:2024/BGTVT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT về Báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT, hiệu lực từ 01/01/2025, thay thế QCVN 41:2019/BGTVT.
- Định nghĩa nhóm biển chỉ dẫn: khoản 11.4 Điều 11 QCVN 41:2024/BGTVT.
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP — nguồn của mức phạt nêu trên.
- Hình biển thuộc phạm vi công cộng (public domain), nguồn ghi là hình vẽ trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
- Xem thêm: Biển chỉ dẫn, toàn bộ biển báo giao thông, tra cứu vạch kẻ đường, niên hạn & chu kỳ đăng kiểm xe, tra cứu biển số xe.
