Nhóm biển nhằm thuyết minh bổ sung nội dung của bốn nhóm biển kia hoặc được sử dụng độc lập. Hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền trắng, viền đen, chữ đen.
| Mã biển | Tên | Ý nghĩa theo Quy chuẩn |
|---|---|---|
| S.H,6 | Ngoại lệ | Để chỉ các trường hợp mà biển cấm hoặc hạn chế được coi là không áp dụng đặc biệt cho một nhóm đối tượng tham gia giao thông nào đó, đặt biển số S.H,6 và thể hiện nhóm đối tượng đó... |
| S.G,7 | Địa điểm cắm trại, Địa điểm nhà trọ | Để chỉ dẫn tới địa điểm cắm trại hoặc nhà trọ, đặt biển số S.G,7 "Địa điểm cắm trại" hoặc biển số S.G,8 “Địa điểm nhà trọ”. |
| S.G,9b | Chỉ dẫn tới điểm đỗ xe dành cho lái xe muốn sử dụng phương tiện công cộng | Để chỉ dẫn tới địa điểm đỗ xe dành cho xe có lái xe muốn sử dụng phương tiện công cộng, đặt biển số S.G,9b. |
| S.G,11a | Chỉ dẫn số lượng làn và hướng đi cho từng làn | Để thông báo cho lái xe số làn và hướng đi của từng làn xe, đặt biển số S.G, 11a; S.G,11c; các biển này phải có số mũi tên bằng số lượng làn xe đi cùng hướng và phải chỉ dẫn số lượ... |
| S.G,12 (a, b) | Chỉ dẫn làn đường không lưu thông | Để chỉ dẫn cho lái xe biết làn đường không lưu thông, đặt biển số S.G, 12a; S.G,12b. |
| S.501 | Phạm vi tác dụng của biển | Biển số S.501 "Phạm vi tác dụng của biển" để thông báo chiều dài đoạn đường nguy hiểm hoặc cấm hoặc hiệu lệnh hoặc hạn chế bên dưới một số biển báo chính) Chiều dài đoạn nguy hiểm... |
| S.502 | Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu | Bên dưới các loại biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh và chỉ dẫn, trong trường hợp vị trí đặt các biển báo đó khác với quy định chung, đặt biển số S.502 "Khoảng cách đ... |
| S.503 (a, b, c, d, e, f) | Hướng tác dụng của biển | Các biển số S.503 (a,b,c) đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi. |
| S.504 | Làn đường | Biển số S.504 được đặt bên trên làn đường và dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay bên dưới đèn tín hiệu để chỉ làn đường chịu hiệu lực của biển báo hay đèn tín hiệu (khi kết... |
| S.505a | Loại xe | Biển số S.505a được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn. Tùy theo loại x... |
| S.505b | Loại xe hạn chế qua cầu | Biển số S.505b được đặt, bên dưới biển báo số P.106a “Cấm xe ô tô tải” để chỉ các loại xe tải chịu hiệu lực của biển báo và trọng tải toàn bộ xe cho phép (bao gồm trọng tải bản thâ... |
| S.505c | Tải trọng trục hạn chế qua cầu | Biển số S.505c được đặt bên dưới biển số P.106a “Cấm ô tô xe tải” để chỉ các loại xe tải có tải trọng trục lớn nhất cho phép tương ứng với mỗi loại trục (trục đơn, trục kép, trục b... |
| S.506 (a, b) | Hướng đường ưu tiên | Biển số S.506a được đặt bên dưới biển chỉ dẫn biển số I.401 trên đường ưu tiên để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư. |
| S.507 | Hướng rẽ | Biển số S.507 được sử dụng độc lập để báo trước cho người tham gia giao thông biết chỗ rẽ nguy hiểm và để chỉ hướng rẽ. |
| S.508 (a, b) | Biểu thị thời gian | Biển số S.508 (a,b) được đặt dưới biển báo cấm hoặc biển hiệu lệnh nhằm quy định phạm vi thời gian hiệu lực của các biển báo cấm, biển hiệu lệnh cho phù hợp yêu cầu. Thời gian hiệu... |
| S.509 (a, b) | Thuyết minh biển chính | Để bổ sung cho biển số W.239 "Đường cáp điện ở phía trên", có thể đặt biển số S.509a "Chiều cao an toàn" bên dưới biển số W.239, biển này chỉ rõ chiều cao cho các phương tiện đi qu... |
| S.510 (a, b) | Chú ý đường trơn có băng tuyết, Chú ý đường sắt | Để cảnh báo đường trơn, có tuyết trong những ngày trời có tuyết, đặt biển phụ số S.510a “Chú ý đường trơn có băng tuyết”. Để cảnh báo khi rẽ vào đường nhánh sẽ có giao cắt với đườn... |