Biển I.445 (a, b, c, d, e, f, g, h) — Biển báo kiểu mô tả tình trạng đường

Hình biển báo I.445a — Biển báo kiểu mô tả tình trạng đường
I.445aBiển báo kiểu mô tả tình trạng đường
Hình biển báo I.445b — Biển báo kiểu mô tả tình trạng đường
I.445bBiển báo kiểu mô tả tình trạng đường
Hình biển báo I.445c — Biển báo kiểu mô tả tình trạng đường
I.445cBiển báo kiểu mô tả tình trạng đường
Hình biển báo I.445d — Biển báo kiểu mô tả tình trạng đường
I.445dBiển báo kiểu mô tả tình trạng đường
Hình biển báo I.445e — Biển báo kiểu mô tả tình trạng đường
I.445eBiển báo kiểu mô tả tình trạng đường
Hình biển báo I.445f — Biển báo kiểu mô tả tình trạng đường
I.445fBiển báo kiểu mô tả tình trạng đường
Hình biển báo I.445g — Biển báo kiểu mô tả tình trạng đường
I.445gBiển báo kiểu mô tả tình trạng đường
Hình biển báo I.445h — Biển báo kiểu mô tả tình trạng đường
I.445hBiển báo kiểu mô tả tình trạng đường

Nhằm bảo đảm cho giao thông thông suốt, phòng tránh tai nạn, ở những đoạn đường hay xảy ra điều kiện xấu, gây mất an toàn giao thông thì tại những vị trí trước khi vào những đoạn đường đó, đặt biển báo mô tả tình trạng đường sá để nhắc lái xe tập trung quan sát, giảm tốc độ, biển số I.445 gồm các loại dưới đây:

I.445 (a, b, c, d, e, f, g, h)Biển chỉ dẫn Mục E.48 Phụ lục E QCVN 41:2024/BGTVT 8 biển trong mục

Nhận dạng: Chủ yếu có hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên, nền màu xanh.

Nguyên văn Mục E.48 Phụ lục E QCVN 41:2024/BGTVT

Nhằm bảo đảm cho giao thông thông suốt, phòng tránh tai nạn, ở những đoạn đường hay xảy ra điều kiện xấu, gây mất an toàn giao thông thì tại những vị trí trước khi vào những đoạn đường đó, đặt biển báo mô tả tình trạng đường sá để nhắc lái xe tập trung quan sát, giảm tốc độ, biển số I.445 gồm các loại dưới đây:

- Biểu báo đường trơn phải chạy chậm (biển số I.445a) biển đặt tại vị trí thích hợp trước đoạn đường bị trơn trượt khi trời mưa hoặc láng dầu vv...;

- Biển báo đường dốc phải đi chậm, lái xe phải cẩn thận (biển số I.445b) biển đặt ở vị trí thích hợp trước đoạn đường có độ dốc lớn và tầm nhìn hạn chế;

- Biển báo đoạn đường sương mù, tầm nhìn hạn chế phải đi chậm, tập trung quan sát (biển số I.445c) biển đặt trước đoạn đường nhiều sương mù;

- Biển báo đoạn đường có nền đường yếu (biển số I.445d) biển đặt ở vị trí thích hợp trước đoạn đường mà nền đường có hiện tượng sụt lún, không bằng phẳng, nhắc nhở lái xe đi chậm và cẩn thận;

- Biển báo xe lớn hoặc quá khổ đi sát về bên phải (biển số I.445e) biển đặt ở nơi thích hợp trước khi đi vào đoạn đường có từ hai làn xe trở lên, hướng dẫn cho lái xe lớn hoặc quá khổ phải đi tốc độ thấp không được chiếm làn đường của các loại xe khác;

- Biển báo chú ý khu vực có gió ngang mạnh (biển số I.445f) biển đặt biển ở vị trí trước khi đi vào cầu lớn, cầu vượt qua vịnh hoặc cửa núi đoạn đường thường có gió ngang cường độ mạnh;

- Biển báo đoạn đường nguy hiểm hay xẩy ra tai nạn (biển số I.445g) đặt biển ở nơi thích hợp trước khi vào đoạn đường hay xẩy ra tai nạn;

- Biển báo đường xuống dốc liên tục (biển số I.445h) đặt biển ở nơi thích hợp khi sắp vào đoạn đường xuống dốc liên tục, nhằm nhắc nhở lái xe phải đi chậm, đi sát bên phải;

Không chấp hành biển I.445 (a, b, c, d, e, f, g, h) bị phạt bao nhiêu? Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP:
Phương tiệnMức phạt tiền
Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô 400.000 – 600.000 đ
Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự 200.000 – 400.000 đ
Xe máy chuyên dùng 400.000 – 600.000 đ
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 100.000 – 200.000 đ
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 150.000 – 250.000 đ
Người đi bộ 150.000 – 250.000 đ
Tra cứu đầy đủ mức phạt vi phạm giao thông →

Biển I.445 (a, b, c, d, e, f, g, h) được nhắc ở đâu khác trong Quy chuẩn

Các quy định khác của QCVN 41:2024/BGTVT có dẫn biển i.445 (a, b, c, d, e, f, g, h).

  • Điều 36. Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn - Biển số I.445(a,b,c,d,e,f,g,h): Biển báo kiểu mô tả tình trạng đường;
  • Mục E.50 Phụ lục E Biển đặt tại vị trí trước khi vào cầu vượt có tổ chức giao thông liên thông giữa các tuyến. Tuỳ theo nút giao mà bố trí biển số I.447a, I.447b, I.445c, I.447d cho phù hợp. Tại các lối rẽ thì sử dụng biển số I.414c,d để báo các hướng đi.
  • Mục E.50 Phụ lục E Nếu sơ đồ, hình thái giao không phù hợp với hình vẽ trên các biển số I.447a, I.447b, I.445c, I.447d thì phải điều chỉnh hình vẽ cho phù hợp (đồng dạng) với sơ đồ, hình thái nút giao (các hướng tuyến trong nút giao).
  • Phụ lục K Biển số I.445a: Biển báo mô tả tình trạng đường
  • Phụ lục K Biển số I.445b: Biển báo mô tả tình trạng đường
  • Phụ lục K Biển số I.445c: Biển báo mô tả tình trạng đường
  • Phụ lục K Biển số I.445d: Biển báo mô tả tình trạng đường
  • Phụ lục K Biển số I.445e: Biển báo mô tả tình trạng đường
  • Phụ lục K Biển số I.445f: Biển báo mô tả tình trạng đường
  • Phụ lục K Biển số I.445g: Biển báo mô tả tình trạng đường
  • Phụ lục K Biển số I.445h: Biển báo mô tả tình trạng đường

Biển cùng nhóm

Câu hỏi thường gặp

Biển I.445 (a, b, c, d, e, f, g, h) là gì?
Biển I.445 (a, b, c, d, e, f, g, h) — Biển báo kiểu mô tả tình trạng đường. Nhằm bảo đảm cho giao thông thông suốt, phòng tránh tai nạn, ở những đoạn đường hay xảy ra điều kiện xấu, gây mất an toàn giao thông thì tại những vị trí trước khi vào những đoạn đường đó, đặt biển báo mô tả tình trạng đường sá để nhắc lái xe tập trung quan sát, giảm tốc độ, biển số I.445 gồm các loại dưới đây: (Mục E.48 Phụ lục E QCVN 41:2024/BGTVT).
Biển I.445 (a, b, c, d, e, f, g, h) có mấy loại?
Quy chuẩn QCVN 41:2024/BGTVT quy định 8 biển trong cùng mục E.48: I.445a, I.445b, I.445c, I.445d, I.445e, I.445f, I.445g, I.445h.
Không chấp hành biển i.445 (a, b, c, d, e, f, g, h) bị phạt bao nhiêu?
Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Mức phạt khác nhau theo loại phương tiện — xem bảng mức phạt ngay trên trang này.
Biển I.445 (a, b, c, d, e, f, g, h) quy định ở văn bản nào?
Mục E.48 Phụ lục E QCVN 41:2024/BGTVT, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và thay thế QCVN 41:2019/BGTVT.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ