dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều. Xe trên làn đường tiếp giáp với vạch đứt nét được phép cắt qua và sử dụng làn ngược chiều khi cần thiết; Xe trên làn đường tiếp giáp với vạch liền nét không được lấn làn hoặc đè lên vạch.
Hình trên là sơ đồ minh hoạ do dulieuphapluat.vn vẽ theo phần “Quy cách” của Vạch 1.4 Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT (màu vạch, đơn hay đôi, liền hay đứt, tỷ lệ nét). Đây không phải hình vẽ gốc in kèm Quy chuẩn; kích thước thực tế lấy theo nguyên văn bên dưới.
Ý nghĩa sử dụng: dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều. Xe trên làn đường tiếp giáp với vạch đứt nét được phép cắt qua và sử dụng làn ngược chiều khi cần thiết; Xe trên làn đường tiếp giáp với vạch liền nét không được lấn làn hoặc đè lên vạch.
Quy cách:
- Vạch 1.4 là vạch đôi song song, một vạch liền nét, một vạch đứt nét. Bề rộng nét vẽ của các vạch b = 15 cm; khoảng cách phía trong hai mép vạch đơn là 15 cm - 20 cm. Đối với vạch đứt nét, chiều dài đoạn nét liền L1 = (1 m - 3 m); chiều dài đoạn nét đứt L2 = (2 m - 6m); tỷ lệ L1/L2 = 1:2.
Tốc độ vận hành càng cao, chọn chiều dài đoạn nét liền L1 và chiều dài đoạn nét đứt L2 càng lớn. Chọn giá trị chiều dài đoạn nét liền L1 và đoạn nét đứt L2 nhỏ trong các trường hợp cần tăng tính dẫn hướng xe chạy (ví dụ trong phạm vi đường cong nằm bán kính nhỏ).
- Vạch này được sử dụng trên đường có từ 2 làn xe trở lên, không có dải phân giữa, ở các đoạn cần thiết phải cấm xe sử dụng làn ngược chiều theo một hướng xe chạy nhất định để đảm bảo an toàn.
Trường hợp chỉ có một làn xe bên phía tiếp giáp với vạch liền nét, bề rộng của làn đường này phải đáp ứng được điều kiện chuyển động của các loại xe có kích thước lớn được phép tham gia giao thông trên tuyến đường đang xét.
| Phương tiện | Mức phạt tiền |
|---|---|
| Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô | 400.000 – 600.000 đ |
| Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự | 200.000 – 400.000 đ |
| Xe máy chuyên dùng | 400.000 – 600.000 đ |
| Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 100.000 – 200.000 đ |
| Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 150.000 – 250.000 đ |
| Người đi bộ | 150.000 – 250.000 đ |
Các quy định khác của QCVN 41:2024/BGTVT có dẫn vạch 1.4.