Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Vạch 1.2 — Vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), dạng vạch đơn, nét liền
Vạch 1.2Vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), dạng vạch đơn, nét liền
dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều; xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.
Vạch 1.2Vạch dọc đường Vạch 1.2 Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT
Hình trên là sơ đồ minh hoạ do dulieuphapluat.vn vẽ theo phần “Quy cách” của Vạch 1.2 Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT (màu vạch, đơn hay đôi, liền hay đứt, tỷ lệ nét). Đây không phải hình vẽ gốc in kèm Quy chuẩn; kích thước thực tế lấy theo nguyên văn bên dưới.
Nguyên văn Vạch 1.2 Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT
Ý nghĩa sử dụng: dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều; xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.
Quy cách:
- Vạch 1.2 là vạch đơn, liền nét, màu vàng, bề rộng vạch 15 cm. Vạch này thường sử dụng ở đoạn đường không đảm bảo tầm nhìn vượt xe, nguy cơ tai nạn giao thông đối đầu lớn trên các đường có 2 hoặc 3 làn xe cơ giới và không có dải phân cách giữa.
- Chỉ được sử dụng vạch 1.2 để phân chia hai chiều xe chạy khi bề rộng làn đường đáp ứng được điều kiện chuyển động của các loại xe có kích thước lớn được phép tham gia giao thông trên tuyến đường đang xét.
Không chấp hành vạch 1.2 bị phạt bao nhiêu? Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP:
Các quy định khác của QCVN 41:2024/BGTVT có dẫn vạch 1.2.
Mục G.1 Phụ lục G b. Vạch 1.2: Vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), dạng vạch đơn, nét liền
Mục G.1 Phụ lục G - Vạch 1.2 là vạch đơn, liền nét, màu vàng, bề rộng vạch 15 cm. Vạch này thường sử dụng ở đoạn đường không đảm bảo tầm nhìn vượt xe, nguy cơ tai nạn giao thông đối đầu lớn trên các đường có 2 hoặc 3 làn xe cơ giới và không có dải phân cách giữa.
Mục G.1 Phụ lục G - Chỉ được sử dụng vạch 1.2 để phân chia hai chiều xe chạy khi bề rộng làn đường đáp ứng được điều kiện chuyển động của các loại xe có kích thước lớn được phép tham gia giao thông trên tuyến đường đang xét.
Mục G.1 Phụ lục G - Trường hợp các đường có 2 hoặc 3 làn xe cơ giới, không có dải phân cách giữa có thể sử dụng vạch 1.3 ở các vị trí cần thiết để nhấn mạnh mức độ nguy hiểm, không được lấn làn, không được đè lên vạch. Tác dụng của vạch 1.3 trong trường hợp này tương tự vạch 1.2.
Mục G.1 Phụ lục G - Vạch 3.4: sử dụng để báo hiệu sắp đến đến vạch 1.2 hoặc vạch 2.2; hoặc sử dụng để kẻ vạch chuyển tiếp từ vạch 1.1 đến vạch 1.2; hoặc từ vạch 2.1 đến vạch 2.2. Bề rộng vạch 3.4 được lấy tương ứng theo bề rộng của vạch 1.2 hoặc vạch 2.2.
Mục G.1 Phụ lục G Vạch tim đường (vạch phân cách hai chiều xe chạy) có thể là vạch 1.1 hoặc vạch 1.2.
Vạch 1.2 — Vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), dạng vạch đơn, nét liền. dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều; xe không được lấn làn, không được đè lên vạch. (Vạch 1.2 Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT).
Không chấp hành vạch 1.2 bị phạt bao nhiêu?
Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Mức phạt khác nhau theo loại phương tiện — xem bảng mức phạt ngay trên trang này.
Vạch 1.2 quy định ở văn bản nào?
Vạch 1.2 Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và thay thế QCVN 41:2019/BGTVT.
Sơ đồ vạch trên trang này do dulieuphapluat.vn vẽ theo phần "Quy cách" của Phụ lục G, dùng để minh hoạ; hình vẽ gốc và kích thước chi tiết xem trong Quy chuẩn.