Sáu nghĩa vụ chung tại khoản 2 Điều 53 Luật Du lịch 2017, ba nghĩa vụ tăng thêm với cơ sở đã được công nhận hạng, và mức phạt tương ứng theo Nghị định 45/2019/NĐ-CP.
| Hành vi | Căn cứ | Mức phạt với cá nhân |
|---|---|---|
| Không thông báo đầy đủ các nội dung tới cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh | Khoản 1 Điều 10 | 500.000 – 1.000.000 đồng |
| Không thông báo khi thay đổi tên, quy mô, địa chỉ hoặc người đại diện theo pháp luật | Khoản 2 Điều 10 | 1.000.000 – 3.000.000 đồng |
| Không niêm yết công khai nội quy của cơ sở lưu trú du lịch | Khoản 3 Điều 10 | 3.000.000 – 5.000.000 đồng |
| Bán không đúng giá niêm yết hàng hóa, dịch vụ trong cơ sở lưu trú du lịch | Khoản 4 Điều 10 | 5.000.000 – 10.000.000 đồng |
| Khách sạn không có tối thiểu 10 buồng ngủ | Khoản 3 Điều 11 | 5.000.000 – 10.000.000 đồng |
| Không gắn biển công nhận hạng sau khi được xếp hạng | Khoản 3 Điều 12 | 5.000.000 – 10.000.000 đồng |
| Kê khai không trung thực hồ sơ đăng ký công nhận hạng | Khoản 4 Điều 12 | 10.000.000 – 15.000.000 đồng |
| Tiếp tục kinh doanh sau khi đã thông báo tạm dừng hoặc bị cơ quan nhà nước đình chỉ | Khoản 6 Điều 10 | 15.000.000 – 20.000.000 đồng |
Mức trên là mức áp dụng với cá nhân. Với tổ chức, mức phạt bằng hai lần mức phạt với cá nhân — nguyên tắc chung của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính. Phần lớn cơ sở lưu trú là doanh nghiệp, tức là chịu mức gấp đôi.
| Chủ đề |
|---|
| Thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch · Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch là thủ tục TỰ NGUYỆN, không phải điều kiện để được kinh doanh. Nhưng khi đã đăn... |
| Phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch · Toàn bộ mức phí liên quan đến việc công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch và công nhận cơ sở dịch vụ du lịch khá... |
| Thông báo trước khi cơ sở lưu trú du lịch đi vào hoạt động · Nghĩa vụ hay bị bỏ sót nhất khi mở khách sạn, nhà nghỉ hay homestay: gửi thông báo bằng văn bản tới Sở chậm nh... |
| Tra cứu cơ sở lưu trú du lịch · Tra cứu dữ liệu thật theo tỉnh, loại hình và hạng |