Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về du lịch

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về du lịch theo Nghị định 45/2019/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

212 hành vi1 nhóm đối tượngHiệu lực 01/08/2019Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 45/2019/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Tiếp tục kinh doanh sau khi cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh yêu cầu hoàn80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngKhoản 8 Điều 15 Nghị định 45/2019/NĐ-CP
Cung cấp, giới thiệu cho khách du lịch các nội dung thông tin mang tính chất40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngKhoản 8 Điều 9 Nghị định 45/2019/NĐ-CP
Không có dịch vụ ăn uống hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm d khoản 4 Điều 16 Nghị định 45/2019/NĐ-CP
Không có biện pháp kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên nhận đại30.000.000 – 40.000.000 đồng15.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm a khoản 6 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP
Không niêm yết công khai nội quy của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngKhoản 3 Điều 10 Nghị định 45/2019/NĐ-CP
Ứng xử khôngvăn minh hoặc không tôn trọng phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa2.000.000 – 6.000.000 đồng1.000.000 – 3.000.000 đồngKhoản 4 Điều 14 Nghị định 45/2019/NĐ-CP
Kinh doanh dịch vụ lữ hành sau khi bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tước quyền180.000.000 – 200.000.000 đồng90.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm b khoản 14 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP
Sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành giả để hoạt động kinh doanh180.000.000 – 200.000.000 đồng90.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm đ khoản 14 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP
Sử dụng người nước ngoài hoạt động hướng dẫn du lịch tại Việt Nam160.000.000 – 180.000.000 đồng80.000.000 – 90.000.000 đồngĐiểm d khoản 13 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP
Sử dụng người sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch giả để hướng dẫn cho khách du100.000.000 – 120.000.000 đồng50.000.000 – 60.000.000 đồngĐiểm b khoản 10 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP
Không sử dụng dịch vụ do tổ chức, cá nhân thuộc Danh mục tổ chức, cá nhân đáp80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm b khoản 9 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP
Không sử dụng hướng dẫn viên du lịch để hướng dẫn cho khách du lịch theo hợp60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm a khoản 8 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP
Không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch quy định tại điểm a40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngKhoản 7 Điều 10 Nghị định 45/2019/NĐ-CP
Không phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch có thẩm quyền trong việc40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm b khoản 5 Điều 16 Nghị định 45/2019/NĐ-CP
Không có hệ thống cung cấp nước sạch theo quy định20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm c khoản 4 Điều 16 Nghị định 45/2019/NĐ-CP
Kê khai không trung thực hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm b khoản 5 Điều 13 Nghị định 45/2019/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 45/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2019.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ