Iron oxide red được công bố 20 lần trong hồ sơ tá dược, vỏ nang dùng cho sản xuất thuốc.
Mỗi dòng là một công bố tá dược gắn với một số đăng ký thuốc cụ thể.
| Cơ sở sản xuất | Nước | Tiêu chuẩn | Dùng cho thuốc | Hết hiệu lực |
|---|---|---|---|---|
| Neelikon Food Dyes & Chemicals Ltd | Ấn Độ | Nhà sản xuất | Mirfan 15 (893110489425) | 02/12/2030 |
| Neelikon Food Dyes & Chemicals Ltd. | Ấn Độ | Nhà sản xuất | Clopido-LTF (893110488225) | 02/12/2030 |
| Neelikon Food Dyes & Chemicals Ltd. | India | TCCS | Tadalafil 5mg (893110487625) | 02/12/2030 |
| EXTRACHEM GmbH | Nhà máy sản xuất: Sun Chemical Corporation | USA | TCCS | Tadalafil 5mg (893110487625) | 02/12/2030 |
| PROQUIMAC PFC, S.A. | Spain | NSX | Alcyoneus 450 (893114235025) | 02/06/2030 |
| UNIVAR SOLUTIONS | Vương Quốc Anh | TC NSX | Montelukast SOHA 4 Chew (893110254425) | 02/06/2030 |
| BASF SE | Germany | USP 2024 | Montelukast 10 mg (893710113025) | 13/03/2030 |
| Univar Solutions BV | England | USP 2024 | Montelukast 10 mg (893710113025) | 13/03/2030 |
| UNIVAR SOLUTIONS | Vương Quốc Anh | TC NSX | Montelukast SOHA 5 Chew (893110077525) | 13/03/2030 |
| Proquimac PFC, S.A | (Espana) | EU 2012 | Precatag 2mg (893110325500) | 19/12/2029 |
| Univar Solutions BV | Vương quốc Anh | TCNSX | Diosmin 600 mg (893110146800) | 21/11/2029 |
| Univar BV | England | USP 43 | Etoricoxib 120 mg (893710954424) | 15/09/2029 |
| Roha Dyechem Pvt. Ltd | India | Nhà sản xuất | Skiran 100mg (893610358524) | 06/06/2029 |
| Roha Dyechem Pvt, Ltd. | Ấn Độ | FAO | Molanat (893100371624) | 06/06/2029 |
| Proquimac PFC S.A. | España | Nhà sản xuất | Bivixifen 180 (893100255324) | 28/03/2029 |
| Univar BV | England | In-house | Lisinopril STADA 10 mg (893110168423) | 02/07/2028 |
| UNIVAR COLOUR | Anh | EU 2012 | Atiazol 10 mg (893110053723) | 23/03/2028 |
| Univar BV | Anh | In-house | Lisinopril / HCTZ STADA 10 mg/12.5 mg (VD-36188-22) | 29/12/2027 |
| ROHA DYECHEM PVT. LTD. | India | Tiêu chuẩn nhà sản xuất | Zurelsavi 10 (VD-35829-22) | 25/09/2027 |
| ROHA DYECHEM PVT. LTD. | India | Tiêu chuẩn nhà sản xuất | Zurelsavi 5 (VD3-170-22) | 19/04/2025 |
Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT |
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
|
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT |
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
|
Luật Dược 2016
105/2016/QH13 |
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
| Tá dược, vỏ nang | Số bản ghi |
|---|---|
| Lactose monohydrat div div div br div | 20 |
| Macrogol 400 | 20 |
| Calcium carbonate | 20 |
| Red Coninor E-172 | 20 |
| Tinh bột natri glycolat | 20 |
| Sắt oxyd vàng | 20 |
| Cellulose vi tinh thể PH101 | 20 |
| Sodium lauryl sulfate | 20 |
| Edetate disodium | 20 |
| Hard fat | 20 |
| Cellulose vi tinh thể 112 | 20 |
| Corn Starch | 20 |
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.