Hard fat được công bố 20 lần trong hồ sơ tá dược, vỏ nang dùng cho sản xuất thuốc.
Mỗi dòng là một công bố tá dược gắn với một số đăng ký thuốc cụ thể.
| Cơ sở sản xuất | Nước | Tiêu chuẩn | Dùng cho thuốc | Hết hiệu lực |
|---|---|---|---|---|
| Croda Europe Limited | Tây Ban Nha | USP hiện hành (USP 2025) /EP hiện hành (EP 11) | Novopetie suppo paracetamol 80 mg (893100017326) | 09/03/2031 |
| IOI OLEOCHEMICAL | Đức | EP hiện hành (EP 11) | Novopetie suppo paracetamol 80 mg (893100017326) | 09/03/2031 |
| Croda Europe Limited | Tây Ban Nha | USP hiện hành (USP 2025) /EP hiện hành (EP 11) | Novopetie suppo paracetamol 150 mg (893100017226) | 09/03/2031 |
| IOI OLEOCHEMICAL | Đức | EP hiện hành (EP 11) | Novopetie suppo paracetamol 150 mg (893100017226) | 09/03/2031 |
| Gattefossé | France | TC NSX | Meclady (893115377925) | 14/08/2030 |
| GATTEFOSSE SAS | Pháp | USP 2024 | Trilo Sup 400 (893110241325) | 02/06/2030 |
| GATTEFOSSE SAS | Pháp | USP 2024 | Predso Sup (893110241025) | 02/06/2030 |
| GATTEFOSSE SAS | France | EP 11.0/USP-NF 2023/ JP 18 | Lexadol Sup 300mg (893100060725) | 13/03/2030 |
| GATTEFOSSE SAS | France | EP 11.0/USP-NF 2023/ JP 18 | Lexadol Sup 500mg (893100061125) | 13/03/2030 |
| GATTEFOSSE SAS | Pháp | USP NF-2024 | Bicolax Sup 10mg (893110060125) | 13/03/2030 |
| GATTEFOSSE SAS | Pháp | USP 40 | Gravia Sup 500 mg (893100060525) | 13/03/2030 |
| GATTEFOSSE SAS | France | EP 11.2 | Tigin Sup 12.5 mg (893110061725) | 13/03/2030 |
| GATTEFOSSE SAS | Pháp | USP 41 | Bavui sup 60mg (893100269524) | 05/05/2029 |
| GATTEFOSSE SAS | France | EP 10.0 | Partamol 250 Supp. (893100298424) | 05/05/2029 |
| GATTEFOSSE SAS | Pháp | USP 2021 | Bavui sup 125mg (893100245924) | 28/03/2029 |
| GATTEFOSSE SAS | France | EP 10.0 | Partamol 80 Supp. (893100239524) | 20/03/2029 |
| GATTEFOSSE ASIA PACIFIC PTE LTD | Singapore | EP 10.0 | Partamol 80 Supp. (893100239524) | 20/03/2029 |
| GATTEFOSSE SAS | Pháp | USP NF-2021 | Bicolax sup 5mg (893100043824) | 30/01/2029 |
| GATTEFOSSE ASIA PACIFIC PTE LTD | Singapore | EP 10.0 | Partamol 150 Supp. (893100037424) | 29/01/2029 |
| GATTEFOSSE SAS | France | EP 10.0 | Partamol 150 Supp. (893100037424) | 29/01/2029 |
Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT |
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
|
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT |
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
|
Luật Dược 2016
105/2016/QH13 |
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
| Tá dược, vỏ nang | Số bản ghi |
|---|---|
| Tinh bột natri glycolat | 20 |
| Cellulose vi tinh thể PH101 | 20 |
| Lactose monohydrat div div div br div | 20 |
| Opadry AMB II White | 20 |
| Corn Starch | 20 |
| Sắt oxyd vàng | 20 |
| Cellulose vi tinh thể 112 | 20 |
| Sodium lauryl sulfate | 20 |
| Red Coninor E-172 | 20 |
| Edetate disodium | 20 |
| Vivacoat 6 polyethylene glycol 3350 titan dioxyd polydextrose talc | 20 |
| L-HPC | 20 |
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.