Ethanol 96% được công bố 24 lần trong hồ sơ tá dược, vỏ nang dùng cho sản xuất thuốc.
Mỗi dòng là một công bố tá dược gắn với một số đăng ký thuốc cụ thể.
| Cơ sở sản xuất | Nước | Tiêu chuẩn | Dùng cho thuốc | Hết hiệu lực |
|---|---|---|---|---|
| Merck KGaA | Đức | USP hiện hành | Lemagaz (893200138326) | 16/07/2031 |
| Merk KgaA | Đức | USP hiện hành | Wincam 0.5% (893100462925) | 02/12/2030 |
| Panreac Applichem | Tây Ban Nha | EP 10 | Daztavir (893110284525) | 02/06/2030 |
| CÔNG TY TNHH SX & TM KHẢ DOANH | Việt Nam | DĐVN V | Loratadin 10 mg (893100062125) | 13/03/2030 |
| Chi nhánh công ty cổ phần nông sản thực phẩm Quảng Ngãi - Nhà máy cồn và tinh bột sắn Đăk Tô. | Việt Nam | DĐVN hiện hành | Tradotril (893110102625) | 13/03/2030 |
| Merck KGaA | Đức | USP 43 | Thepacol 150 (893100134800) | 21/11/2029 |
| Merck KGaA | Đức | USP 43 | Thepacol C (893100727424) | 11/08/2029 |
| Panreac Química S.L.U. | Spain | USP – NF 2021 | A.T Gingloba 40 (893200722824) | 11/08/2029 |
| Merck KGaA | Đức | USP 43 | Thepacol 250 (893100023324) | 29/01/2029 |
| Công ty Cổ phần Hóa Dược Việt Nam | — | DĐVN hiện hành | Hepacrotic 450mg (893110004823) | 26/02/2028 |
| Công ty: TNHH SX & TM Khả Doanh | Việt Nam | DĐVN V | Densil (893110003423) | 26/02/2028 |
| Công ty: TNHH SX & TM Khả Doanh | Việt Nam | DĐVN V | Densil (893110003423) | 26/02/2028 |
| Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam | Việt Nam | DĐVN V | Eferoxol 30 (893100004923) | 26/02/2028 |
| TNHH SX&TM Khả Doanh | Việt Nam | DĐVN V | Foczina (VD-36137-22) | 29/12/2027 |
| Công ty CP Hóa Dược Việt Nam | Việt Nam | DĐVN | Candesartan DWP 12mg (VD-36172-22) | 29/12/2027 |
| Công ty TNHH sản xuất và thương mại Phan Mười | Việt Nam | DĐVN V | Diamzac (VD-36139-22) | 29/12/2027 |
| Công ty TNHH SX & TM Khả Doanh | Việt Nam | DĐVN V | Capdolac 200 (VD-36198-22) | 29/12/2027 |
| Công ty TNHH SX & TM Khả Doanh | Việt Nam | DĐVN V | Etoricoxib 60 (VD-36122-22) | 29/12/2027 |
| Công ty cổ phần dược phẩm OPC | Việt Nam | — | Rosuvastatin STELLA 20 mg (VD-36245-22) | 29/12/2027 |
| Công ty Cổ phần Hóa Dược Việt Nam | Việt Nam | DĐVN V | Hebozeta 20 (VD-36257-22) | 29/12/2027 |
| Công ty Cổ phần Hóa Dược Việt Nam | Việt Nam | DĐVN V | Hebozeta 40 (VD-36258-22) | 29/12/2027 |
| Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC | Việt Nam | DĐVN IV | Azitnic (VD-33874-19) | 22/10/2024 |
| OPC Binh Duong | Việt Nam | VP hiện hành (VP V) | Combizar (VD-28623-17) | 18/09/2022 |
| OPC Binh Duong | Viet Nam | VP (VP V) hiện hành | Lifezar (VD-28624-17) | — |
Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT |
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
|
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT |
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
|
Luật Dược 2016
105/2016/QH13 |
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
| Tá dược, vỏ nang | Số bản ghi |
|---|---|
| PEG 400 | 24 |
| Silic dioxid keo | 24 |
| Silic dioxyd dạng keo khan | 24 |
| Silica Colloidal Anhydrous | 24 |
| SUCROSE | 24 |
| Poloxamer 407 | 24 |
| Polyvinyl alcohol | 24 |
| Bột mùi Tutti Frutti | 24 |
| Polyvinyl pyrrolidon | 24 |
| Acid hydrocloric | 24 |
| Glycerol | 23 |
| Cetostearyl alcohol | 25 |
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.