Thuốc chứa Trimetazidine Dihydrochloride: 13 số đăng ký lưu hành

Trimetazidine Dihydrochloride xuất hiện trong 13 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 12 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2026.

5 trong số đó (38%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

13
Số đăng ký thuốc
12
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
10
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20261
20251
20242
20232
20221
20131
20114
20101

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 13 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Vaszirel 20 893110021326 Viên nén bao phim Công ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France Việt Nam 09/03/2026 Đến 09/03/2031
Vastarel OD 80mg 599110347225 (cũ: VN3-389-22) Viên nang cứng giải phóng kéo dài Les Laboratoires Servier Hungary 13/08/2025 Đến 13/08/2030
Trimetazidin 893110749324 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược Vacopharm Việt Nam 11/08/2024 Đến 11/08/2029
Cardimax MR 35mg 890110527524 (cũ: VN-18116-14) Viên nén phóng thích chậm MI Pharma Private Limited India 18/06/2024 Đến 18/06/2029
Trivedon-MR 890110123023 Viên nén bao phim phóng thích kéo dài Cipla Ltd India 25/05/2023 Đến 25/05/2028
Trimpol MR 590110080523 (cũ: VN-19729-16) Viên nén giải phóng chậm Polfarmex S.A Poland 02/04/2023 Đến 02/04/2028
Vastarel MR VN-17735-14 Viên nén bao phim giải phóng có kiểm soát Les Laboratoires Servier France 10/05/2022 Đến 10/05/2027
Lusazym VN-12780-11 Viên nén bao phim Yeva Therapeutics Pvt., Ltd. Ấn Độ 19/04/2011 Không ghi
Quidonan VN-12786-11 Viên nén bao phim Yeva Therapeutics Pvt., Ltd. Ấn Độ 19/04/2011 Không ghi
Triamed Tablets VN-12570-11 Viên nén bao phim Medley Pharmaceuticals Ltd. Ấn Độ 19/04/2011 Không ghi
Viên nén Predu XL VN-12097-11 Viên nén bao phim XL Laboratories Pvt., Ltd. Ấn Độ 09/02/2011 Không ghi
Metazydyna VN-11273-10 Viên nén bao phim Polfa Ltd. Ba Lan 16/12/2010 Không ghi
Vastarel 20mg VN-16510-13 Viên nén bao phim Les Laboratoires Servier Pháp 31/03/2013 Hết hạn

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Trimetazidine Dihydrochloride đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 13 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Trimetazidine Dihydrochloride. Trong đó 12 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Trimetazidine Dihydrochloride?
Dữ liệu ghi nhận 10 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Trimetazidine Dihydrochloride. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.