Thuốc chứa Nefopam HCl: 16 số đăng ký lưu hành

Nefopam HCl xuất hiện trong 16 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 14 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2024.

11 trong số đó (69%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

16
Số đăng ký thuốc
14
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
13
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20241
20222
20141
20131
20125
20114
20102

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 16 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Tana-Nasidon 893110640324 (cũ: VD-23410-15) Viên nang cứng Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành Nam Việt Nam 23/07/2024 Đến 23/07/2027
Freejex inj. VD-21963-14 Dung dịch tiêm Công ty Cổ phần Pymepharco Việt Nam 25/09/2022 Đến 25/09/2027
Nisidiza VD-21807-14 Viên nang cứng Công ty cổ phần Dược Đồng Nai Việt Nam 25/09/2022 Đến 25/09/2027
Nicelralgin VD-17814-12 Viên nén bao phim Xí nghiệp dược phẩm 150- Công ty cổ phần Armephaco Việt Nam 23/09/2012 Không ghi
Nemipam VN-15691-12 Viên nén Young Il Pharm Co., Ltd. Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 21/06/2012 Không ghi
Niphadal VD-16690-12 -- Công ty CP dược phẩm Khánh Hoà. Việt Nam 21/03/2012 Không ghi
Anigrine VD-16304-12 -- Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc Việt Nam 11/01/2012 Không ghi
Nitindal VD-16273-12 -- Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco Việt Nam 11/01/2012 Không ghi
Nefomilan VD-16029-11 -- Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (SaViPharm) Việt Nam 07/12/2011 Không ghi
Mifapan VD-15660-11 Chưa xác định Việt Nam 03/10/2011 Không ghi
Nisitanol VD-15661-11 Chưa xác định Việt Nam 03/10/2011 Không ghi
SaViFopam VD-15450-11 Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (SaViPharm) Việt Nam 14/09/2011 Không ghi
Nefupan Injection VN-11362-10 Dung dịch tiêm Tai Yu Chemical & Pharmaceutical Co., Ltd. Đài Loan 16/12/2010 Không ghi
Eunisina VD-10017-10 Công ty Cổ phần Dược Lâm Đồng - Ladophar. Việt Nam 23/02/2010 Không ghi
Padogecis VD-21808-14 Viên nén Công ty cổ phần dược Đồng Nai. Việt Nam 07/12/2014 Hết hạn
Nefopam VD-19489-13 Dung dịch tiêm Công ty cổ phần dược phẩm trung ương VIDIPHA Việt Nam 09/09/2013 Hết hạn

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Nefopam HCl đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 16 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Nefopam HCl. Trong đó 14 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Nefopam HCl?
Dữ liệu ghi nhận 13 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Nefopam HCl. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.