Thuốc chứa Repaglinid: 16 số đăng ký lưu hành

Repaglinid xuất hiện trong 16 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 16 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2013, gần nhất là năm 2025.

16
Số đăng ký thuốc
16
Chưa đánh dấu hết hạn
10
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20252
202413
20131

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 16 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Penresit 1 mg 535110339125 (cũ: VN-22335-19) Viên nén Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Dược phẩm Chánh Đức Malta 13/08/2025 Đến 13/08/2030
Mylersion 893110216025 (cũ: VD-34876-20) Viên nén Công ty Liên doanh Meyer-BPC Việt Nam 02/06/2025 Đến 02/06/2030
Dimobas 0,5 893110205900 (cũ: VD-33377-19) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm Việt Nam 18/12/2024 Đến 18/12/2029
Dimobas 2 893110206100 (cũ: VD-33379-19) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm Việt Nam 18/12/2024 Đến 18/12/2029
Dimobas 1 893110206000 (cũ: VD-33378-19) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm Việt Nam 18/12/2024 Đến 18/12/2029
Repaglinid MCN 2 893110110800 Viên nén Công ty Cổ phần Medcen Việt Nam 31/10/2024 Đến 31/10/2029
Repaglinid DWP 0,5 mg 893110748024 Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar Việt Nam 11/08/2024 Đến 11/08/2029
Imoglid 893110666524 (cũ: VD-26880-17) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun Việt Nam 01/08/2024 Đến 01/08/2029
Repaglinid 893110541324 (cũ: VD-32867-19) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông Việt Nam 01/07/2024 Đến 01/07/2029
Eurolux-1 893110434924 (cũ: VD-28906-18) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) Việt Nam 17/06/2024 Đến 17/06/2029
Eurolux-2 893110435024 (cũ: VD-29717-18) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) Việt Nam 17/06/2024 Đến 17/06/2029
Theroflan 520110350724 Viên nén Saifen Drugs Philippines Inc. Greece 28/05/2024 Đến 28/05/2029
Repaglinid DWP 2 mg 893110286824 Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar Việt Nam 05/05/2024 Đến 05/05/2029
Rentobin 0,5 893110254924 Viên nén Công ty Liên doanh Meyer-BPC Việt Nam 28/03/2024 Đến 28/03/2029
Lertésion 893110185424 (cũ: VD-24994-16) Viên nén Công ty Liên doanh Meyer-BPC Việt Nam 20/03/2024 Đến 20/03/2029
Pranstad 1 VD-19192-13 Viên nén Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam. Việt Nam 18/06/2013 Không ghi

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Repaglinid đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 16 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Repaglinid. Trong đó 16 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Repaglinid?
Dữ liệu ghi nhận 10 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Repaglinid. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.