Thuốc chứa Mosapride Citrate: 14 số đăng ký lưu hành

Mosapride Citrate xuất hiện trong 14 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 13 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn, 1 đã rút số đăng ký.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2026.

3 trong số đó (21%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

14
Số đăng ký thuốc
13
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Đã rút số đăng ký
13
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20261
20252
20243
20232
20222
20211
20201
20131
20101

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 14 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Nippon Mosapride 5 893110127226 Viên nén bao phim Công ty TNHH Nippon Chemiphar Việt Nam Việt Nam 15/06/2026 Đến 15/06/2031
Mopristad 5 893110219225 (cũ: VD-34909-20) Viên nén bao phim Công Ty TNHH Liên Doanh Stellapharm Việt Nam 02/06/2025 Đến 02/06/2030
Muscat Tab 880110018325 (cũ: VN-21958-19) Viên nén bao phim Công ty TNHH Dược Mỹ Phẩm Thái Nhân Republic of Korea 22/01/2025 Đến 22/01/2030
Duotason 893110671424 (cũ: VD-25229-16) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm OPV Việt Nam 01/08/2024 Đến 01/08/2029
Mosane Tablet 880110130324 (cũ: VN-19818-16) Viên nén bao phim CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM VIÊN NGỌC QUÝ Korea 28/02/2024 Đến 27/02/2029
SaViMosap 2.5 893110043924 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm SaVi Việt Nam 30/01/2024 Đến 30/01/2029
SaViMosap 5 893110234923 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm SaVi Việt Nam 23/08/2023 Đến 23/08/2028
Uvomo 890110074423 (cũ: VN-17918-14) Viên nén Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Hoàng Trân India 02/04/2023 Đến 02/04/2028
Mozoly 5 VN-18501-14 Viên nén bao phim Cadila Pharmaceuticals Limited India 29/12/2022 Đến 29/12/2027
Gadecline VD-36225-22 Viên nén bao phim Công ty TNHH DRP Inter Việt Nam 29/12/2022 Đến 29/12/2027
Winsa VD-34721-20 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm quận 3. Việt Nam 20/12/2020 Không ghi
Safepride-5 VN-16271-13 Viên nén bao phim Glenmark Pharmaceuticals Ltd. Ấn Độ 17/01/2013 Không ghi
Gasmotin Tablets 5mg (Đóng gói: Interthai Pharmaceutical Manufacturing Ltd., Thailand) VN-11564-10 Viên nén Diethelm & Co., Ltd. Nhật Bản 22/12/2010 Không ghi
Dispeptin VN-22858-21 Viên nén bao phim Il-Yang Pharm Co., Ltd Korea 23/08/2021 Đã rút

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Mosapride Citrate đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 14 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Mosapride Citrate. Trong đó 13 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn và 1 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Mosapride Citrate?
Dữ liệu ghi nhận 13 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Mosapride Citrate. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.