Thuốc chứa Deferipron: 14 số đăng ký lưu hành

Deferipron xuất hiện trong 14 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 13 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2015, gần nhất là năm 2025.

Có 3 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

14
Số đăng ký thuốc
13
Chưa đánh dấu hết hạn
3
Hết hạn trong 12 tháng tới
14
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20251
202410
20232
20151

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 14 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Novator 500 890110045625 (cũ: VN-18136-14) Viên nang cứng RV Group (S) Pte. Ltd. India 22/01/2025 Đến 22/01/2028
Denfer-S 893110317600 (cũ: VD-25435-16) Viên nang cứng Công ty Liên doanh Meyer-BPC Việt Nam 18/12/2024 Đến 18/12/2027
Detoxiron 893110212200 (cũ: VD-33991-20) Dung dịch uống Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội Việt Nam 18/12/2024 Đến 18/12/2029
Deferipron 500 893110093200 Viên nén bao phim Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa Việt Nam 31/10/2024 Đến 31/10/2029
Efferex 500 893110113800 Viên nang cứng Công ty TNHH BRV Healthcare Việt Nam 31/10/2024 Đến 31/10/2029
SaVi Deferipron 250 893110924524 (cũ: VD-25774-16) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C) Việt Nam 26/08/2024 Đến 26/08/2027
Feriprox 500 893110862624 (cũ: VD-30143-18) Viên nang cứng Công ty TNHH Reliv Pharma Việt Nam 22/08/2024 Đến 22/08/2027
Paolucci 893110703824 (cũ: VD-21063-14) Viên nang cứng Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú Việt Nam 01/08/2024 Đến 01/08/2027
Fabacoem 500 893110600124 (cũ: VD-33589-19) Viên nén bao phim Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco Việt Nam 23/07/2024 Đến 23/07/2029
Cruderan 500 893110409324 (cũ: VD-32407-19) Viên nén bao phim Công ty TNHH Liên doanh Hasan – Dermapharm Việt Nam 06/06/2024 Đến 06/06/2029
Deferiprone A.T 893110149124 (cũ: VD-25654-16) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên Việt Nam 20/03/2024 Đến 20/03/2029
SaVi Deferipron 500 893110293223 (cũ: VD-24270-16) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Savi Việt Nam 08/10/2023 Đến 08/10/2028
Deferipron DWP 1000 mg 893110235823 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar Việt Nam 23/08/2023 Đến 23/08/2028
Kelfer-500 VN-19400-15 Viên nang Cipla Ltd. Ấn Độ 16/12/2015 Hết hạn

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Deferipron đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 14 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Deferipron. Trong đó 13 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Deferipron?
Dữ liệu ghi nhận 14 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Deferipron. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.