Thuốc chứa Heparin sodium: 15 số đăng ký lưu hành

Heparin sodium xuất hiện trong 15 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 14 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2018.

14 trong số đó (93%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

15
Số đăng ký thuốc
14
Chưa đánh dấu hết hạn
13
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20181
20131
20122
20114
20107

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 15 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml QLSP-1093-18 Dung dịch tiêm CÔNG TY TNHH TM - XNK THIÊN KIM Malaysia 12/04/2018 Không ghi
Henalip VN-16460-13 Dung dịch tiêm Công ty TNHH Bình Việt Đức Pháp 31/03/2013 Không ghi
Hesorin Injection VN-14774-12 Thuốc tiêm Pharmix Corporation Hàn Quốc 11/01/2012 Không ghi
Halinet Inj. VN-14337-11 Dung dịch tiêm Phil International Co., Ltd. Hàn Quốc 07/11/2011 Không ghi
Starhep 1000 VN-12985-11 Thuốc tiêm Công ty TNHH Dược phẩm Nai Ấn Độ 11/07/2011 Không ghi
Heparin VN-12588-11 Dung dịch tiêm Open Joint Stock "Kurgan Joint Stock Company of Medical Preparation and Articles" JSC Sintez Nga 19/04/2011 Không ghi
Tixeparin VN-12697-11 Dung dịch tiêm Tsinghua Unisplendour Guhan Bio-Pharmaceutical Corporation Ltd. Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 19/04/2011 Không ghi
Heborin VN-11242-10 Dung dịch tiêm Pharmix Corporation Hàn Quốc 16/12/2010 Không ghi
Mon Parin Injection VN-10132-10 Dung dịch tiêm Công ty TNHH Kiến Việt Ấn Độ 19/08/2010 Không ghi
Paringold Injection VN-10182-10 Dung dịch tiêm Choongwae Pharma Corporation Hàn Quốc 19/08/2010 Không ghi
Anticlot VN-9618-10 Thuốc tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da Claris Lifesciences Limited Ấn Độ 14/04/2010 Không ghi
Anticlot VN-9619-10 Thuốc tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da Claris Lifesciences Limited Ấn Độ 14/04/2010 Không ghi
Vaxcel Heparin Sodium Injection 500IU/ml VN-9523-10 Dung dịch tiêm Công ty TNHH Dược phẩm Bình Châu Malaysia 14/04/2010 Không ghi
Wellparin VN-9580-10 Dung dịch tiêm Công ty TNHH Hoá Dược Hợp Tác Thổ Nhĩ Kỳ 14/04/2010 Không ghi
Heparin VN-15617-12 Dung dịch tiêm Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật Đức Việt Đức 21/06/2012 Hết hạn

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Heparin sodium đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 15 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Heparin sodium. Trong đó 14 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Heparin sodium?
Dữ liệu ghi nhận 13 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Heparin sodium. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.