Thuốc chứa Cinnarizin piracetam: 15 số đăng ký lưu hành

Cinnarizin piracetam xuất hiện trong 15 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 15 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2011, gần nhất là năm 2025.

15
Số đăng ký thuốc
15
Chưa đánh dấu hết hạn
13
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20253
202411
20111

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 15 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýDạng bào chếCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Piracetam 400/Cinnarizin 25 893110156825 (cũ: VD-19797-13)Viên nang cứngCông ty TNHH MTV 120 ArmephacoViệt Nam03/04/2025 Đến 03/04/2030
Piracetam 400mg/Cinnarizin 25mg 893110166625 (cũ: VD-17580-12)Viên nén bao phimCông ty cổ phần dược phẩm TV.PharmViệt Nam03/04/2025 Đến 03/04/2028
Viavan 893110145925 (cũ: VD-28142-17)Viên nang cứngCông ty cổ phần Dược phẩm và Sinh học y tếViệt Nam03/04/2025 Đến 03/04/2030
Cetampir plus 893110072000 (cũ: VD-25770-16)Viên nén bao phimCông ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C)Việt Nam23/10/2024 Đến 23/10/2027
Stufort cap 893110028900 (cũ: VD-27014-17)Viên nang cứngCông ty cổ phần Dược phẩm Phương ĐôngViệt Nam23/10/2024 Đến 23/10/2029
Halozam 893110078800 (cũ: VD-33099-19)Viên nén bao phimCông ty TNHH Liên doanh Hasan - DermapharmViệt Nam23/10/2024 Đến 23/10/2027
Cinatropyl 893110915524 (cũ: VD-22388-15)Viên nang cứngCông ty TNHH MTV 120 ArmephacoViệt Nam26/08/2024 Đến 26/08/2029
Piracetam/ Cinnarizin 400 mg/25 mg 893110894824 (cũ: VD-19960-13)Viên nang cứngCông ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2Việt Nam26/08/2024 Đến 26/08/2029
Pzitam 893110895224 (cũ: VD-33179-19)Viên nang cứngCông ty cổ phần Dược phẩm Trung Ương 3Việt Nam26/08/2024 Đến 26/08/2029
Pixcirin 893110599524 (cũ: VD-18642-13)Viên nang cứngCông ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2Việt Nam23/07/2024 Đến 23/07/2029
Cinpizin 893110400824 (cũ: VD-32242-19)Viên nang cứngCông ty cổ phần Dược Trường PhúcViệt Nam06/06/2024 Đến 06/06/2029
Zielinsk 893110313524 (cũ: VD-21071-14)Viên nang cứngCông ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi PhúViệt Nam26/05/2024 Đến 26/05/2029
Bivicetam 893110294424 Viên nang cứngCông ty TNHH dược phẩm BV PharmaViệt Nam05/05/2024 Đến 05/05/2029
Tanafezam 893110300124 Viên nang cứngCông ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành NamViệt Nam05/05/2024 Đến 05/05/2029
Cinzam VD-15077-11 Công ty cổ phần Dược Đồng Nai.Việt Nam11/07/2011Không ghi

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Cinnarizin piracetam đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 15 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Cinnarizin piracetam. Trong đó 15 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Cinnarizin piracetam?
Dữ liệu ghi nhận 13 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Cinnarizin piracetam. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.