Thuốc chứa Amoxiciline trihydrate; Clavulanate potassium: 15 số đăng ký lưu hành

Amoxiciline trihydrate; Clavulanate potassium xuất hiện trong 15 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 10 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn, 4 đã rút số đăng ký.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2012.

14 trong số đó (93%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

15
Số đăng ký thuốc
10
Chưa đánh dấu hết hạn
4
Đã rút số đăng ký
10
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20121
201112
20102

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 15 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýDạng bào chếCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Duomoxyl 625 VN-12929-11 Viên nén bao phimCông ty cổ phần Huỳnh TấnẤn Độ11/07/2011Không ghi
Camoxxy VN-12801-11 Bột pha hỗn dịch uốngYeva Therapeutics Pvt., Ltd.Ấn Độ19/04/2011Không ghi
Claxivon VN-12805-11 Bột pha hỗn dịch uốngYeva Therapeutics Pvt., Ltd.Ấn Độ19/04/2011Không ghi
Claxivon VN-12804-11 Viên nén bao phimYeva Therapeutics Pvt., Ltd.Ấn Độ19/04/2011Không ghi
Pencimox 625 VN-12371-11 Viên nén bao phimCông ty TNHH TM-DP Gia ViệtẤn Độ19/04/2011Không ghi
Xivumic VN-12819-11 Bột pha hỗn dịch uốngYeva Therapeutics Pvt., Ltd.Ấn Độ19/04/2011Không ghi
Xivumic VN-12818-11 Viên nén bao phimYeva Therapeutics Pvt., Ltd.Ấn Độ19/04/2011Không ghi
Bột pha hỗn dịch uống Amoxicillin & Potassium clavulanate VN-11992-11 Bột pha hỗn dịch uốngPharmix CorporationCộng hòa Nhân dân Trung Hoa09/02/2011Không ghi
Clavuxel VN-11162-10 Viên nén bao phimLLoyd Laboratories INC.Philippines16/12/2010Không ghi
Xiclav VN-11309-10 Viên nén bao phimSandoz GmbH.Áo16/12/2010Không ghi
Nacova DT 228.5mg VN-14752-12 Viên nén phân tánMicro Labs LimitedẤn Độ11/01/2012Hết hạn
Augbest VN-13581-11 Viên nén bao phimCông ty TNHH Dược phẩm DOHAẤn Độ06/09/2011Đã rút
Miraclav 1000 VN-12867-11 Viên nén bao phimAustin Pharma Specialties CompanyẤn Độ11/07/2011Đã rút
Miraclav 625 VN-12868-11 Viên nén bao phimAustin Pharma Specialties CompanyẤn Độ11/07/2011Đã rút
Penfortin 625 VN-12722-11 Viên nén bao phimVista LabsẤn Độ19/04/2011Đã rút

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Amoxiciline trihydrate; Clavulanate potassium đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 15 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Amoxiciline trihydrate; Clavulanate potassium. Trong đó 10 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn và 4 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Amoxiciline trihydrate; Clavulanate potassium?
Dữ liệu ghi nhận 10 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Amoxiciline trihydrate; Clavulanate potassium. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.