Fexofenadin hydrochlorid xuất hiện trong 24 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.
Trong số đó, 23 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2017, gần nhất là năm 2025.
8 trong số đó (33%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Có 2 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2025 | 1 |
| 2024 | 9 |
| 2023 | 3 |
| 2022 | 2 |
| 2021 | 1 |
| 2020 | 1 |
| 2018 | 5 |
| 2017 | 2 |
Toàn bộ 24 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Dạng bào chế | Cơ sở đăng ký | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Apixodin DT 120 Không kê đơn | 893100361825 (cũ: VD-33264-19) | Viên nén phân tán | Công ty cổ phần dược Apimed | Việt Nam | 14/08/2025 | Đến 14/08/2028 |
| Fexofenadin 60 Không kê đơn | 893100303100 (cũ: VD-34386-20) | Viên nén bao phim | Công ty cổ phần Uspharma Hà nội | Việt Nam | 18/12/2024 | Đến 18/12/2029 |
| Fexofenadin 120 Không kê đơn | 893100302900 (cũ: VD-34384-20) | Viên nén bao phim | Công ty cổ phần Uspharma Hà nội | Việt Nam | 18/12/2024 | Đến 18/12/2029 |
| Fexofenadin 180 Không kê đơn | 893100303000 (cũ: VD-34385-20) | Viên nén bao phim | Công ty cổ phần Uspharma Hà nội | Việt Nam | 18/12/2024 | Đến 18/12/2029 |
| Fexodinefast 120 Không kê đơn | 893100029600 (cũ: VD-34225-20) | Viên nén bao phim | Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C) | Việt Nam | 23/10/2024 | Đến 23/10/2029 |
| Fexodinefast 180 Không kê đơn | 893100029700 (cũ: VD-34226-20) | Viên nén bao phim | Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C) | Việt Nam | 23/10/2024 | Đến 23/10/2029 |
| Hofatin Không kê đơn | 893100918224 (cũ: VD-33974-19) | Hỗn dịch uống | Công ty TNHH Thương mại dược Phú Lâm Trang | Việt Nam | 26/08/2024 | Đến 26/08/2029 |
| Luman Fexo 180 | 893110727024 | Viên nén bao phim | Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa | Việt Nam | 11/08/2024 | Đến 11/08/2029 |
| Ocecode Không kê đơn | 893100634124 (cũ: VD-32172-19) | Viên nén phân tán | Công ty cổ phần O2Pharm | Việt Nam | 23/07/2024 | Đến 23/07/2027 |
| Fexostad 120 Không kê đơn | 893100095724 (cũ: VD-25478-16) | Viên nén bao phim | Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm | Việt Nam | 30/01/2024 | Đến 30/01/2029 |
| Sizecin 180 Không kê đơn | 893100365623 (cũ: VD-29788-18) | Viên nén bao phim | Công ty Cổ phần Dược phẩm Me Di Sun | Việt Nam | 18/10/2023 | Đến 18/10/2028 |
| Telfast BD Không kê đơn | 893100313923 (cũ: VD-27322-17) | Viên nén bao phim | Công ty Cổ phần Sanofi Việt nam | Việt Nam | 08/10/2023 | Đến 08/10/2028 |
| Luman Fexo 60 Không kê đơn | 893100210423 | Viên nén bao phim | Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa | Việt Nam | 23/08/2023 | Đến 23/08/2028 |
| Fegra 180 | VD-20324-13 | Viên nén bao phim | Công ty Cổ phần Pymepharco | Việt Nam | 29/12/2022 | Đến 29/12/2027 |
| Glodas 60 | VD-20709-14 | Viên nén bao phim | Công ty TNHH dược phẩm Glomed | Việt Nam | 24/05/2022 | Đến 24/05/2027 |
| Theofex-180 | VN-22559-20 | Viên nén bao phim | Công ty TNHH Hồng Phúc Bảo | Ấn Độ | 20/12/2020 | Không ghi |
| FEXODEX 60 | VN-21600-18 | Viên nén bao phim | Công ty TNHH Dược phẩm Vạn Cường Phát | Ấn Độ | 28/10/2018 | Không ghi |
| FEXODEX 180 | VN-21599-18 | Viên nén bao phim | Công ty TNHH Dược phẩm Vạn Cường Phát | Ấn Độ | 28/10/2018 | Không ghi |
| FEXODEX 120 | VN-21598-18 | Viên nén bao phim | Công ty TNHH Dược phẩm Vạn Cường Phát | Ấn Độ | 28/10/2018 | Không ghi |
| Kingphar Fexofenadine | VD-30695-18 | Viên nén bao phim | Công ty cổ phần Kingphar Việt Nam | Việt Nam | 04/07/2018 | Không ghi |
| Fexguard- 180 | VN-21149-18 | Viên nén bao phim | Công ty TNHH Dược phẩm Thiết bị y tế Âu Việt | Pakistan | 18/06/2018 | Không ghi |
| Fexonix 60 | VD-27024-17 | Viên nén bao phim | Công ty cổ phần dược phẩm Rosix | Việt Nam | 21/06/2017 | Không ghi |
| Fexonix 120 | VD-27023-17 | Viên nén bao phim | Công ty cổ phần dược phẩm Rosix | Việt Nam | 21/06/2017 | Không ghi |
| Xonadin-180 | VN-22862-21 | Viên nén bao phim | Micro Labs Limited | India | 23/08/2021 | Hết hạn |
Trong số thuốc chứa hoạt chất này có thuốc được xếp vào nhóm không kê đơn. Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ Y tế ban hành và là căn cứ để nhà thuốc bán lẻ không cần đơn của người hành nghề khám chữa bệnh — việc một thuốc nằm trong danh mục không đồng nghĩa với việc dùng tuỳ ý.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
| Thông tư 07/2017/TT-BYT 07/2017/TT-BYT | Ban hành Danh mục thuốc không kê đơn. |
| Luật Dược 2016 105/2016/QH13 | Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
| Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược 44/2024/QH15 | Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.