Thuốc chứa Drotaverine hydrochloride: 14 số đăng ký lưu hành

Drotaverine hydrochloride xuất hiện trong 14 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 12 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn, 1 đã rút số đăng ký.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2011, gần nhất là năm 2026.

3 trong số đó (21%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

14
Số đăng ký thuốc
12
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Đã rút số đăng ký
1
Hết hạn trong 12 tháng tới

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20264
20251
20243
20231
20221
20201
20113

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 14 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Pymenospain 893110177026 (cũ: VD-9696-09) Dung dịch tiêm Công Ty Cổ Phần Pymepharco Việt Nam 19/08/2026 Đến 19/08/2031
AstaNospan 40 mg 893110084126 Viên nén Công ty Cổ phần Asta Healthcare Việt Nam 15/06/2026 Đến 15/06/2031
Drotaverine 40 mg 893110084326 Viên nén Công ty Cổ phần Asta Healthcare Việt Nam 15/06/2026 Đến 15/06/2031
Cophaverine 80 893110020426 Viên nén Công ty TNHH MTV Dược Phẩm 150 Cophavina Việt Nam 09/03/2026 Đến 09/03/2031
Drotavep 40mg tablets 599110416425 (cũ: VN-20665-17) Viên nén Pharma Pontis Hungary 15/10/2025 Đến 15/10/2030
Drotaverine HCl 40mg 893110220400 (cũ: VD-21880-14) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm OPV Việt Nam 18/12/2024 Đến 18/12/2029
No-spa 893110049200 (cũ: VD-34026-20) Viên nén Công ty cổ phần Sanofi Việt Nam Việt Nam 23/10/2024 Đến 23/10/2029
Drotaspasm 893110813324 (cũ: VD-21872-14) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm OPV Việt Nam 22/08/2024 Đến 22/08/2029
No-spa forte 599110033523 (cũ: VN-18876-15) Viên nén Sanofi-Aventis Singapore Pte. Ltd. Hungary 01/03/2023 Đến 01/03/2028
No-Spa 40mg/2 ml VN-23047-22 Dung dịch thuốc tiêm Sanofi-Aventis Singapore Pte Ltd. Hungary 18/04/2022 Đến 18/04/2027
Sparest VN-13993-11 Dung dịch tiêm APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd. Ấn Độ 07/11/2011 Không ghi
Syndrot-40 VN-12043-11 Viên nén Synmedic Laboratories Ấn Độ 09/02/2011 Không ghi
No-Spa 40mg/2ml VN-14353-11 Dung dịch tiêm SANOFI-AVENTIS SINGAPORE PTE. LTD. Hungary 07/11/2011 Hết hạn
No-Spa 40mg VN-22683-20 Viên nén Sanofi-Aventis Singapore Pte Ltd. Hungary 30/12/2020 Đã rút

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Drotaverine hydrochloride đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 14 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Drotaverine hydrochloride. Trong đó 12 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn và 1 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Drotaverine hydrochloride?
Dữ liệu ghi nhận 9 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Drotaverine hydrochloride. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.