Thuốc chứa Betamethason, Dexchlorpheniramin maleat: 14 số đăng ký lưu hành

Betamethason, Dexchlorpheniramin maleat xuất hiện trong 14 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 11 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 3 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2024.

8 trong số đó (57%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

14
Số đăng ký thuốc
11
Chưa đánh dấu hết hạn
12
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20245
20151
20122
20113
20103

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 14 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Celextavin 893110823824 (cũ: VD-23047-15) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha Việt Nam 22/08/2024 Đến 22/08/2029
Cedetamin 893110810124 (cũ: VD-27912-17) Viên nén Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa Việt Nam 22/08/2024 Đến 22/08/2029
Badextine 893110390024 (cũ: VD-31757-19) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun Việt Nam 06/06/2024 Đến 06/06/2029
Seridamin VN-19477-15 Viên nén Il Hwa Co., Ltd. Hàn Quốc 16/12/2015 Không ghi
Celesmine VD-18011-12 Viên nén Công ty cổ phần dược TW Mediplantex Việt nam 19/12/2012 Không ghi
Dalestone-D VD-16586-12 -- Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 3. Việt Nam 21/03/2012 Không ghi
Cadidexmin VD-14694-11 Công ty cổ phần Dược phẩm Cần Giờ Việt Nam 19/04/2011 Không ghi
Benoramintab VD-14258-11 Công ty Cổ phần Dược phẩm Bos Ton Việt Nam Việt Nam 22/03/2011 Không ghi
Cetalecmin VD-11466-10 Công ty cổ phần Dược Minh Hải Việt Nam 15/06/2010 Không ghi
Agibetadex VD-10052-10 Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm Việt Nam 23/02/2010 Không ghi
Imetamin VD-10236-10 Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM Việt Nam 23/02/2010 Không ghi
Cedetamin 893110864724 (cũ: VD-22906-15) Viên nén Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa Việt Nam 22/08/2024 Hết hạn
Cedetamin 893110864624 (cũ: VD-22170-15) Viên nén Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa Việt Nam 22/08/2024 Hết hạn
Colergis VN-13351-11 Si rô PT. Dexa Medica Indonesia 11/07/2011 Hết hạn

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Betamethason, Dexchlorpheniramin maleat đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 14 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Betamethason, Dexchlorpheniramin maleat. Trong đó 11 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 3 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Betamethason, Dexchlorpheniramin maleat?
Dữ liệu ghi nhận 12 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Betamethason, Dexchlorpheniramin maleat. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.